1. Kiến thức trọng tâm
Bảng chia 2 gồm các phép chia có số chia là 2. Bảng chia 2 được lập từ bảng nhân 2. Muốn tìm thương trong phép chia cho 2, em có thể dựa vào bảng nhân 2: nếu 2×a=b thì b:2=a.
Bảng chia 2 đầy đủ như sau:
2:2=1; 4:2=2; 6:2=3; 8:2=4; 10:2=5; 12:2=6; 14:2=7; 16:2=8; 18:2=9; 20:2=10.
Em có thể nhận thấy quy luật: số bị chia tăng dần theo các số chẵn 2,4,6,8,10,12,14,16,18,20; thương tăng dần từ 1 đến 10. Khi học thuộc bảng chia 2, em nên học theo từng cặp với bảng nhân 2. Ví dụ: 2×6=12 thì 12:2=6; 2×8=16 thì 16:2=8.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính 14:2.
Lời giải: Vì 2×7=14 nên 14:2=7.
Ví dụ 2: Có 16 bông hoa cắm đều vào 2 lọ. Hỏi mỗi lọ có mấy bông hoa?
Lời giải: Ta có phép chia 16:2=8. Vì 2×8=16 nên thương là 8. Vậy mỗi lọ có 8 bông hoa.
Ví dụ 3: Điền số thích hợp: ...:2=9.
Lời giải: Số bị chia bằng 9×2=18. Vậy 18:2=9.
3. Ghi nhớ
- Bảng chia 2: 2:2=1, 4:2=2, 6:2=3, 8:2=4, 10:2=5, 12:2=6, 14:2=7, 16:2=8, 18:2=9, 20:2=10.
- Muốn tìm thương của phép chia cho 2, dựa vào bảng nhân 2.
- Học thuộc bảng chia 2 giúp tính nhanh và giải toán chia đều.