1. Kiến thức trọng tâm
Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi là phép trừ hai số có ba chữ số mà khi trừ từng hàng, chữ số của số bị trừ luôn lớn hơn hoặc bằng chữ số của số trừ, nên không cần mượn sang hàng tiếp theo.
Cách thực hiện: Đặt tính rồi tính. Em viết số bị trừ ở trên, số trừ ở dưới, sao cho các hàng thẳng cột với nhau. Sau đó trừ từ phải sang trái: trừ hàng đơn vị trước, rồi hàng chục, rồi hàng trăm.
Ví dụ: .
\begin{array}{r} 568 \ -,234 \ \hline 334 \end{array}
Giải thích: (hàng đơn vị), (hàng chục), (hàng trăm). Kết quả là .
Muốn kiểm tra phép trừ, em lấy hiệu cộng với số trừ, nếu bằng số bị trừ thì phép tính đúng. Ví dụ: , vậy là đúng.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Đặt tính rồi tính: .
Lời giải: ; ; . Vậy .
Ví dụ 2. Tính: .
Lời giải: Tính từ trái sang phải: ; . Vậy .
Ví dụ 3. Một trường học có học sinh, trong đó có học sinh nam. Hỏi trường có bao nhiêu học sinh nữ?
Lời giải: Số học sinh nữ là học sinh. Đáp số: học sinh.
3. Ghi nhớ
- Đặt tính thẳng cột: trăm thẳng trăm, chục thẳng chục, đơn vị thẳng đơn vị.
- Trừ từ phải sang trái: đơn vị, rồi chục, rồi trăm.
- Kiểm tra: hiệu số trừ số bị trừ.
