1. Kiến thức trọng tâm
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 là phép trừ hai số có ba chữ số mà khi trừ từng hàng, có ít nhất một lần số bị trừ ở hàng đó bé hơn số trừ, nên ta phải mượn ở hàng bên trái. Ta luôn trừ từ phải sang trái: trừ hàng đơn vị trước, rồi đến hàng chục, cuối cùng là hàng trăm.
Khi hàng đơn vị của số bị trừ bé hơn hàng đơn vị của số trừ, ta mượn 1 chục ở hàng chục, tức là thêm 10 đơn vị vào hàng đơn vị rồi mới trừ. Khi hàng chục của số bị trừ bé hơn hàng chục của số trừ, ta mượn 1 trăm ở hàng trăm, tức là thêm 10 chục vào hàng chục rồi mới trừ. Sau khi mượn, chữ số ở hàng cho mượn giảm đi 1.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính .
Đặt tính rồi tính: hàng đơn vị không trừ được, mượn 1 chục: , viết 4, nhớ đã mượn 1 chục nên hàng chục còn . Hàng chục: không trừ được, mượn 1 trăm: , viết 6, hàng trăm còn . Hàng trăm: , viết 2. Vậy . Thử lại: , đúng.
Ví dụ 2: Lớp 2A có 700 quyển truyện, đã cho mượn 356 quyển. Hỏi còn lại bao nhiêu quyển truyện?
Ta thực hiện phép trừ . Hàng đơn vị: không trừ được, mượn 1 chục: . Hàng chục: không trừ được (đã mượn 1), mượn 1 trăm: . Hàng trăm: . Vậy còn lại quyển truyện.
3. Ghi nhớ
- Trừ từ phải sang trái: đơn vị, chục, trăm.
- Chữ số nào không trừ được thì mượn 1 ở hàng bên trái, nhớ trừ bớt 1 ở hàng đã cho mượn.
- Sau khi tính, thử lại bằng phép cộng: hiệu cộng số trừ phải bằng số bị trừ.
