Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 62: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 (trang 91)? A. Trừ từ phải sang trái: đơn vị, chục, trăm. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 62: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 (trang 91), khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Chữ số nào không trừ được thì mượn 1 ở hàng bên trái, nhớ trừ bớt 1 ở hàng đã cho mượn. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 62: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 (trang 91), phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 là phép trừ hai số có ba chữ số mà khi trừ từng hàng, có ít nhất một lần số bị trừ ở hàng đó bé hơn số trừ, nên ta phải mượn ở hàng bên trái. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 62: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 (trang 91), học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Khi hàng đơn vị của số bị trừ bé hơn hàng đơn vị của số trừ, ta mượn 1 chục ở hàng chục, tức là thêm 10 đơn vị vào hàng đơn vị rồi mới trừ.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 62: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 (trang 91), em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ 1: Tính .
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 62: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 (trang 91) để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Đặt tính rồi tính: hàng đơn vị không trừ được, mượn 1 chục: , viết 4, nhớ đã mượn 1 chục nên hàng chục còn . Hàng chục: không trừ được, mượn 1 trăm: , viết 6, hàng trăm còn . Hàng trăm: , viết 2. Vậy . Thử lại: , đúng.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Viết số: bảy trăm bốn mươi sáu.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Đọc số 809.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Tính:
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Trừ từ phải sang trái: đơn vị, chục, trăm."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Chữ số nào không trừ được thì mượn 1 ở hàng bên trái, nhớ trừ bớt 1 ở hàng đã cho mượn."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 là phép trừ hai số có ba chữ số mà khi trừ từng hàng, có ít nhất một lần số bị trừ ở hàng đó bé hơn số trừ, nên ta phải mượn ở hàng bên trái."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Khi hàng đơn vị của số bị trừ bé hơn hàng đơn vị của số trừ, ta mượn 1 chục ở hàng chục, tức là thêm 10 đơn vị vào hàng đơn vị rồi mới trừ."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 là phép trừ hai số có ba chữ số mà khi trừ từng hàng, có ít nhất một lần số bị trừ ở hàng đó bé hơn số trừ, nên ta phải mượn ở hàng bên trái. Ta luôn trừ từ phải sang trái: trừ hàng đơn vị trước, rồi đến hàng chục, cuối cùng là hàng trăm.
- Tổng kết ghi nhớ: Trừ từ phải sang trái: đơn vị, chục, trăm.; Chữ số nào không trừ được thì mượn 1 ở hàng bên trái, nhớ trừ bớt 1 ở hàng đã cho mượn.; Sau khi tính, thử lại bằng phép cộng: hiệu cộng số trừ phải bằng số bị trừ.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ 1: Tính .
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 62: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 (trang 91) (Trừ từ phải sang trái: đơn vị, chục, trăm.; Chữ số nào không trừ được thì mượn 1 ở hàng bên trái, nhớ trừ bớt 1 ở hàng đã cho mượn.; Sau khi tính, thử lại bằng phép cộng: hiệu cộng số trừ phải bằng số bị trừ.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Đặt tính rồi tính: hàng đơn vị không trừ được, mượn 1 chục: , viết 4, nhớ đã mượn 1 chục nên hàng chục còn . Hàng chục: không trừ được, mượn 1 trăm: , viết 6, hàng trăm còn . Hàng trăm: , viết 2. Vậy . Thử lại: , đúng.
- Bài 4:
- Bài 5: Tám trăm linh chín
- Bài 6:
