1. Kiến thức trọng tâm
Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 là phép tính với các số có ba chữ số. Khi đặt tính, ta viết các chữ số cùng hàng thẳng nhau: trăm thẳng trăm, chục thẳng chục, đơn vị thẳng đơn vị, rồi tính từ phải sang trái. Khi cộng, nếu tổng ở một hàng từ 10 trở lên, ta nhớ 1 sang hàng bên trái. Khi trừ, nếu chữ số bị trừ bé hơn chữ số trừ, ta mượn 1 ở hàng bên trái rồi mới trừ và nhớ giảm 1 ở hàng đã cho mượn.
Ôn tập còn giúp các em so sánh các số có ba chữ số, tìm số lớn nhất, số bé nhất, và giải bài toán có lời văn bằng phép cộng hoặc phép trừ trong phạm vi 1000.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính . Hàng đơn vị: , viết 1, nhớ 1. Hàng chục: , thêm 1 nhớ là 10, viết 0, nhớ 1. Hàng trăm: , thêm 1 nhớ là 8, viết 8. Vậy .
Ví dụ 2: Tính . Hàng đơn vị: không trừ được, mượn 1 chục: . Hàng chục: không trừ được (đã mượn 1), mượn 1 trăm: . Hàng trăm: . Vậy . Thử lại: , đúng.
Ví dụ 3: Một cửa hàng có 600 kg gạo, đã bán 245 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Ta làm phép trừ: . Đáp số: 355 kg gạo.
3. Ghi nhớ
- Đặt tính thẳng cột, tính từ phải sang trái: đơn vị, chục, trăm.
- Cộng có nhớ thì nhớ 1; trừ có nhớ thì mượn 1 và giảm 1 ở hàng cho mượn.
- Thử lại: hiệu cộng số trừ phải bằng số bị trừ.
- Giải bài toán có lời văn phải có đủ câu lời giải, phép tính và đáp số.
