Phạm vi: Chủ đề 1–5, Bài 2 đến Bài 21 (tia số, thành phần phép cộng, phép trừ, hơn kém nhau, cộng trừ qua 10, bảng cộng, bảng trừ, ki-lô-gam, lít, thực hành với đơn vị đo, cộng có nhớ số có hai chữ số).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. 1 kg bằng bao nhiêu gam?
Bài 2. 1 l bằng bao nhiêu mi-li-lít?
Bài 3. Bao gạo nặng 5 kg, bao ngô nặng 3 kg. Hỏi cả hai bao nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 4. Can thứ nhất đựng 4 l nước, can thứ hai đựng 6 l nước. Hỏi cả hai can đựng bao nhiêu lít nước?
Bài 5. Tính: .
Bài 6. Tính: .
Bài 7. Tính: .
Bài 8. Tính: .
Bài 9. Điền dấu >, <, vào chỗ chấm: .
Bài 10. Số liền trước của 100 là số nào?
Bài 11. Tính: ; .
Bài 12. Tính: ; .
Bài 13. Lan cân nặng 24 kg, em Lan nhẹ hơn Lan 6 kg. Hỏi em Lan cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 14. Một bình đựng 2 l nước, đổ thêm 3 l nước nữa. Hỏi trong bình có bao nhiêu lít nước?
Bài 15. Viết số 46 thành tổng của số tròn chục và số đơn vị.
Bài 16. Viết các số 52, 25, 45, 55 theo thứ tự từ lớn đến bé.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Một số trừ đi 28 bằng 36. Tìm số đó.
Bài 18. Tổng của hai số là 70, một số là 38. Tìm số còn lại.
Bài 19. Có 3 bao gạo, mỗi bao nặng 4 kg. Hỏi tất cả các bao gạo nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 20. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: .
Bài 21. An nặng 28 kg, Bình nặng hơn An 5 kg, Cường nhẹ hơn Bình 3 kg. Hỏi Cường nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 22. Một số cộng 17 rồi trừ 9 thì bằng 40. Tìm số đó.
Bài 23. Tìm hiệu của số lớn nhất có hai chữ số và số bé nhất có hai chữ số.
Bài 24. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: .
Đáp án
Bài 1. 1 kg = 1000 g. Bài 2. 1 l = 1000 ml. Bài 3. Cả hai bao nặng: (kg). Bài 4. Cả hai can đựng: (l). Bài 5. . Bài 6. . Bài 7. . Bài 8. . Bài 9. 47 + 25 = 72 > 70. Bài 10. 99. Bài 11. ; . Bài 12. ; . Bài 13. Em Lan cân nặng: (kg). Bài 14. Trong bình có: (l) nước. Bài 15. . Bài 16. 55, 52, 45, 25. Bài 17. Số đó là: . Bài 18. Số còn lại là: . Bài 19. Tất cả nặng: (kg). Bài 20. . Bài 21. Bình nặng: (kg). Cường nặng: (kg). Bài 22. Số đó là 32 (vì ). Bài 23. . Bài 24. .
