- Phạm vi: Chủ đề Gia đình, Chủ đề Trường học, Chủ đề Cộng đồng địa phương
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Gia đình ba thế hệ gồm những ai?
Bài 2. Kể tên 2 nghề nghiệp của người lớn trong gia đình em.
Bài 3. Khi ở nhà, em cần tránh điều gì để không bị ngộ độc?
Bài 4. Thức ăn để lâu, có mùi lạ thì em nên làm gì?
Bài 5. Kể một việc em làm để giữ nhà ở sạch.
Bài 6. Ngày khai giảng, học sinh thường làm gì?
Bài 7. Ngày hội đọc sách giúp em điều gì?
Bài 8. Khi mượn sách, em cần làm gì?
Bài 9. Kể một quy tắc an toàn khi ở trường.
Bài 10. Để giữ vệ sinh trường học, em nên làm gì?
Bài 11. Hoạt động mua bán hàng hóa diễn ra ở đâu?
Bài 12. Khi đi mua hàng, em cần làm gì?
Bài 13. Khi đi chợ cùng mẹ, em nên làm gì?
Bài 14. Người bán hàng làm công việc gì?
Bài 15. Người mua hàng cần làm gì?
Bài 16. Khi qua đường, em cần làm gì?
Bài 17. Đèn giao thông màu đỏ có nghĩa là gì?
Bài 18. Khi tham gia giao thông, em không nên làm gì?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Em hãy kể 3 nghề nghiệp và nói mỗi nghề giúp ích gì cho mọi người.
Bài 20. Nếu em thấy bạn ăn phải thức ăn lạ và bị đau bụng, em sẽ làm gì?
Bài 21. Em hãy kể 3 việc em làm để giúp bố mẹ giữ nhà sạch.
Bài 22. Em hãy kể 2 quy tắc an toàn khi ở trường và giải thích vì sao.
Bài 23. Nếu bạn rủ em chen lấn khi mua hàng, em sẽ làm gì?
Bài 24. Em hãy kể 2 quy tắc an toàn khi tham gia giao thông.
Bài 25. Khi đi mua hàng, em thấy một bạn nhỏ bị lạc, em sẽ làm gì?
Bài 26. Em hãy viết 3 câu về một buổi đi chợ cùng mẹ.
Đáp án
Bài 1. Gia đình ba thế hệ gồm ông bà, bố mẹ và các con.
Bài 2. Học sinh kể 2 nghề nghiệp, ví dụ: bố là công nhân, mẹ là cô giáo. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 3. Không ăn thức ăn ôi thiu, không uống thuốc khi chưa được người lớn cho phép.
Bài 4. Không ăn, báo ngay cho người lớn.
Bài 5. Học sinh kể một việc đã làm, ví dụ: cất đồ chơi gọn gàng, bỏ rác vào thùng. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 6. Mặc đồng phục, dự lễ khai giảng.
Bài 7. Giúp em yêu thích đọc sách, học thêm nhiều điều hay.
Bài 8. Giữ sách cẩn thận, trả đúng hạn.
Bài 9. Học sinh kể một quy tắc, ví dụ: không xô đẩy bạn khi chơi. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 10. Bỏ rác vào thùng, không viết bậy lên bàn ghế.
Bài 11. Ở chợ, cửa hàng.
Bài 12. Xếp hàng, trả tiền đầy đủ.
Bài 13. Đi sát mẹ, không tự ý rời khỏi mẹ.
Bài 14. Bán hàng hóa cho khách.
Bài 15. Trả tiền đầy đủ, lịch sự với người bán.
Bài 16. Quan sát, đi đúng vạch kẻ đường.
Bài 17. Dừng lại.
Bài 18. Không đùa nghịch, không thò tay ra ngoài xe.
Bài 19. Học sinh kể 3 nghề nghiệp, ví dụ: bác sĩ chữa bệnh; cô giáo dạy học; công nhân làm ra sản phẩm. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 20. Báo ngay cho thầy cô hoặc người lớn.
Bài 21. Học sinh kể 3 việc, ví dụ: cất đồ chơi, lau bàn, bỏ rác vào thùng. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 22. Học sinh kể 2 quy tắc và giải thích, ví dụ: không xô đẩy bạn vì bạn có thể bị ngã; không leo trèo lan can vì rất nguy hiểm. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 23. Từ chối, nhắc bạn xếp hàng.
Bài 24. Học sinh kể 2 quy tắc, ví dụ: đi đúng vạch kẻ đường; đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 25. Đưa bạn đến chỗ người bán hàng hoặc người lớn để nhờ giúp đỡ.
Bài 26. Học sinh viết 3 câu, ví dụ: Sáng chủ nhật, em đi chợ cùng mẹ. Mẹ mua rau và trái cây. Em giúp mẹ xách đồ. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
