- Phạm vi: Chủ đề Gia đình, Chủ đề Trường học
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Gia đình em có những ai? (Kể tên các thành viên trong gia đình em.)
Bài 2. Ông bà thuộc thế hệ nào trong gia đình?
Bài 3. Bố mẹ thuộc thế hệ nào trong gia đình?
Bài 4. Các con thuộc thế hệ nào trong gia đình?
Bài 5. Kể tên một nghề nghiệp của người lớn trong gia đình em.
Bài 6. Cô giáo làm nghề gì?
Bài 7. Bác sĩ làm nghề gì?
Bài 8. Khi ở nhà, em không nên uống thuốc khi nào?
Bài 9. Thức ăn có mùi lạ thì em nên làm gì?
Bài 10. Kể một việc em làm để giữ nhà ở sạch.
Bài 11. Ngày khai giảng là ngày gì?
Bài 12. Trong ngày hội đọc sách, em nên làm gì?
Bài 13. Khi chơi ở trường, em không nên làm gì?
Bài 14. Khi thấy bạn bị ngã ở trường, em nên làm gì?
Bài 15. Kể một việc em làm để giữ vệ sinh trường học.
Bài 16. Vì sao cần giữ vệ sinh trường học?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Em hãy kể 2 nghề nghiệp của người lớn và nói mỗi nghề giúp ích gì cho mọi người.
Bài 18. Nếu em thấy em bé sắp uống phải lọ thuốc lạ, em sẽ làm gì?
Bài 19. Em hãy kể 3 việc em có thể làm để giúp bố mẹ giữ nhà sạch.
Bài 20. Ngày khai giảng, em cảm thấy thế nào? Vì sao?
Bài 21. Em hãy kể 2 quy tắc an toàn khi ở trường.
Bài 22. Nếu bạn rủ em chạy nhanh trên cầu thang, em sẽ làm gì?
Bài 23. Em hãy kể 2 việc em làm để giữ sách vở sạch đẹp.
Bài 24. Em hãy viết 2 câu về việc em giữ gìn trường học sạch đẹp.
Đáp án
Bài 1. Học sinh kể các thành viên trong gia đình mình, ví dụ: ông bà, bố mẹ và các con. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 2. Ông bà thuộc thế hệ thứ nhất (thế hệ ông bà).
Bài 3. Bố mẹ thuộc thế hệ thứ hai (thế hệ bố mẹ).
Bài 4. Các con thuộc thế hệ thứ ba (thế hệ các con).
Bài 5. Học sinh kể một nghề nghiệp, ví dụ: bố là công nhân, mẹ là cô giáo. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 6. Cô giáo dạy học.
Bài 7. Bác sĩ khám bệnh, chữa bệnh cho mọi người.
Bài 8. Em không nên uống thuốc khi chưa được người lớn cho phép.
Bài 9. Không ăn, báo ngay cho người lớn.
Bài 10. Học sinh kể một việc đã làm, ví dụ: cất đồ chơi gọn gàng, bỏ rác vào thùng. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 11. Ngày khai giảng là ngày bắt đầu năm học mới.
Bài 12. Đọc sách nhẹ nhàng, giữ gìn sách.
Bài 13. Không xô đẩy bạn, không leo trèo nguy hiểm.
Bài 14. Đỡ bạn dậy, báo thầy cô.
Bài 15. Học sinh kể một việc đã làm, ví dụ: bỏ rác vào thùng rác, lau bảng. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 16. Để trường học sạch đẹp, mọi người khỏe mạnh, học tập vui vẻ.
Bài 17. Học sinh kể 2 nghề nghiệp, ví dụ: bác sĩ chữa bệnh cho mọi người; cô giáo dạy học cho học sinh. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 18. Ngăn em bé lại, báo ngay cho người lớn.
Bài 19. Học sinh kể 3 việc, ví dụ: cất đồ chơi, lau bàn, bỏ rác vào thùng. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 20. Học sinh nêu cảm xúc của mình, ví dụ: em rất vui vì được gặp lại thầy cô và bạn bè. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 21. Học sinh kể 2 quy tắc, ví dụ: không xô đẩy bạn; không leo trèo lên lan can. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 22. Từ chối, nhắc bạn đi chậm, cẩn thận.
Bài 23. Học sinh kể 2 việc, ví dụ: bọc sách, không vẽ bậy lên sách. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 24. Học sinh viết 2 câu, ví dụ: Em bỏ rác vào thùng rác. Em không viết bậy lên bàn. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
