Phạm vi: Bài 6: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ; Bài 7: Khám phá bản thân.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Khoanh vào chữ cái trước việc làm thể hiện tích cực hoàn thành nhiệm vụ:
- A. Làm bài tập đầy đủ.
- B. Quên làm bài tập.
- C. Nhờ bạn làm bài hộ.
Bài 2. Đúng hay sai? "Làm việc qua loa cho xong là tích cực hoàn thành nhiệm vụ."
Bài 3. Điền từ vào chỗ trống: "Khi được giao nhiệm vụ, em cần làm việc ............ và ............ hạn."
Bài 4. Bạn Lan hứa nộp bài đúng hạn. Lan nên làm gì?
Bài 5. Kể 2 nhiệm vụ em thường làm ở nhà.
Bài 6. Kể 2 nhiệm vụ em thường làm ở trường.
Bài 7. Đúng hay sai? "Trốn trực nhật là việc làm tốt."
Bài 8. Khi thấy nhiệm vụ khó, em nên làm gì?
Bài 9. "Khám phá bản thân" nghĩa là gì?
Bài 10. Kể 1 điểm mạnh của em.
Bài 11. Kể 1 việc em còn yếu và muốn cố gắng.
Bài 12. Bạn Minh vẽ đẹp. Minh nên làm gì để phát huy điểm mạnh của mình?
Bài 13. Đúng hay sai? "Ai cũng có điểm mạnh và điểm yếu."
Bài 14. Khoanh vào việc giúp khám phá bản thân:
- A. Thử tham gia nhiều hoạt động.
- B. Không thử việc mới.
Bài 15. Khi bạn khen em hát hay, em cảm thấy thế nào và sẽ làm gì?
Bài 16. Điền từ vào chỗ trống: "Mỗi người đều có ............ và ............ riêng."
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Tình huống: Em được giao làm lớp trưởng tuần nhưng em thấy khó. Em sẽ làm gì để hoàn thành nhiệm vụ?
Bài 18. Tình huống: Bạn em buồn vì nghĩ mình không có điểm mạnh nào. Em sẽ nói gì để động viên bạn?
Bài 19. Em hãy viết 3 câu giới thiệu về bản thân: điểm mạnh, sở thích, điều muốn cố gắng.
Bài 20. Nêu 2 lợi ích của việc hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.
Bài 21. Đúng hay sai? Giải thích: "Chỉ cần làm việc mình giỏi, không cần cố gắng việc mình yếu."
Bài 22. Em hãy lập kế hoạch nhỏ trong 1 tuần để luyện tập 1 việc em còn yếu.
Bài 23. Tình huống: Em và bạn cùng làm một nhiệm vụ nhưng bạn làm chậm. Em sẽ làm gì?
Bài 24. Viết 1 khẩu hiệu (1 câu) nhắc em tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
Đáp án
Bài 1. A. Bài 2. Sai. Bài 3. cẩn thận, đúng. Bài 4. Nộp bài đúng hạn như đã hứa. Bài 5. Ví dụ: quét nhà, gấp quần áo, tưới cây, dọn bàn học. Bài 6. Ví dụ: trực nhật, làm bài tập, tưới cây, giữ gìn vệ sinh lớp. Bài 7. Sai. Bài 8. Cố gắng làm, nhờ thầy cô, bạn bè giúp đỡ. Bài 9. Hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu và sở thích của mình. Bài 10. Chấp nhận câu trả lời hợp lí của học sinh. Bài 11. Chấp nhận câu trả lời hợp lí của học sinh. Bài 12. Mạnh dạn vẽ, tham gia trang trí lớp, luyện vẽ thường xuyên. Bài 13. Đúng. Bài 14. A. Bài 15. Vui, cảm ơn bạn và tiếp tục luyện tập. Bài 16. điểm mạnh, điểm yếu. Bài 17. Lên kế hoạch, nhờ cô giáo và các bạn giúp đỡ, cố gắng làm từng việc. Bài 18. Động viên bạn: ai cũng có điểm mạnh; gợi ý bạn nhớ những việc bạn làm tốt. Bài 19. Chấp nhận câu trả lời hợp lí, đủ 3 ý. Bài 20. Được mọi người tin tưởng; tự hào về bản thân; không làm phiền người khác. Bài 21. Sai, vì cần cố gắng khắc phục điểm yếu để tiến bộ. Bài 22. Chấp nhận kế hoạch cụ thể, khả thi của học sinh. Bài 23. Chia việc hợp lí, giúp đỡ và động viên bạn. Bài 24. Ví dụ: "Việc hôm nay chớ để ngày mai!" Chấp nhận các khẩu hiệu hợp lí.
