Phạm vi: Toàn HK2 — Bài 6: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ; Bài 7: Khám phá bản thân; Bài 8: Xử lí bất hòa với bạn bè; Bài 9: Đi bộ an toàn; Bài 10: An toàn khi tham gia các phương tiện giao thông.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Khoanh vào chữ cái trước việc làm đúng khi ngồi trên xe máy cùng bố mẹ:
- A. Đội mũ bảo hiểm và ngồi ngay ngắn.
- B. Đứng lên xe.
- C. Đùa nghịch trên xe.
Bài 2. Đúng hay sai? "Ngồi trên ô tô cần thắt dây an toàn."
Bài 3. Khi đi xe buýt, em nên làm gì?
Bài 4. Khi đi xe đạp, em nên đi ở đâu?
Bài 5. Đúng hay sai? "Thò đầu ra ngoài cửa sổ ô tô là nguy hiểm."
Bài 6. Khi ngồi trên thuyền, đò, em nên làm gì?
Bài 7. Đèn tín hiệu giao thông màu đỏ, màu vàng, màu xanh nghĩa là gì?
Bài 8. Khi đi bộ, em nên đi ở đâu?
Bài 9. Đúng hay sai? "Sang đường cần đi trên vạch kẻ đường dành cho người đi bộ."
Bài 10. Kể 3 quy tắc an toàn khi đi bộ.
Bài 11. Khoanh vào việc thể hiện tích cực hoàn thành nhiệm vụ:
- A. Làm bài tập đầy đủ, cẩn thận và nộp đúng hạn.
- B. Làm bài qua loa.
- C. Quên làm bài tập.
Bài 12. Khi được giao nhiệm vụ khó, em nên làm gì?
Bài 13. "Xử lí bất hòa" nghĩa là gì?
Bài 14. Khi bạn làm em buồn, em nên làm gì?
Bài 15. "Khám phá bản thân" nghĩa là gì?
Bài 16. Kể 1 điểm mạnh và 1 điểm cần cố gắng của em.
Bài 17. Khi em sai, em nên làm gì?
Bài 18. Điền từ vào chỗ trống: "Khi tham gia giao thông, em cần tuân thủ ............ và đi đúng ............ ."
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Tình huống: Em thấy em nhỏ chạy ra đường khi có xe. Em sẽ làm gì?
Bài 20. Tình huống: Trên xe buýt, em thấy cụ già đứng mà không có ghế. Em sẽ làm gì?
Bài 21. So sánh: Khi đi bộ và khi đi xe đạp, mỗi loại cần chú ý an toàn điều gì? (Kể 2 điều cho mỗi loại.)
Bài 22. Tình huống: Em và bạn cãi nhau vì bạn làm hỏng đồ chơi. Hãy viết đoạn hội thoại ngắn (4–6 câu) để hòa giải.
Bài 23. Em hãy viết kế hoạch 1 tuần: hoàn thành nhiệm vụ học tập + rèn luyện 1 điểm yếu + giữ an toàn khi đi đường.
Bài 24. Đúng hay sai? Giải thích: "Đội mũ bảo hiểm chỉ cần khi đi xa."
Bài 25. Tình huống: Bạn em không chịu đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp. Em khuyên bạn thế nào?
Bài 26. Viết 4 câu giới thiệu về bản thân: điểm mạnh, điểm yếu, sở thích, điều muốn cố gắng.
Bài 27. Nêu 3 việc em sẽ làm để giữ hòa khí với bạn bè.
Bài 28. Viết 1 khẩu hiệu (1–2 câu) nhắc các bạn tham gia giao thông an toàn.
Đáp án
Bài 1. A. Bài 2. Đúng. Bài 3. Xếp hàng, lên xe trật tự, nhường ghế cho người già, người mang thai, người khuyết tật. Bài 4. Đi sát lề đường bên phải, đội mũ bảo hiểm. Bài 5. Đúng. Bài 6. Mặc áo phao và ngồi yên theo hướng dẫn. Bài 7. Đỏ: dừng lại; vàng: chậm lại, chuẩn bị dừng; xanh: được phép đi. Bài 8. Trên vỉa hè hoặc lề đường bên phải. Bài 9. Đúng. Bài 10. Ví dụ: đi trên vỉa hè/lề đường bên phải; sang đường trên vạch kẻ đường; nhìn trái, nhìn phải; không chạy nhảy, đùa nghịch trên đường. Bài 11. A. Bài 12. Cố gắng làm, nhờ thầy cô, bạn bè giúp đỡ. Bài 13. Tìm cách hòa giải để bạn bè hiểu nhau và vui vẻ trở lại. Bài 14. Bình tĩnh, nói cho bạn biết em buồn. Bài 15. Hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu và sở thích của mình. Bài 16. Chấp nhận câu trả lời hợp lí. Bài 17. Nhận lỗi và xin lỗi chân thành. Bài 18. đèn tín hiệu (luật giao thông), phần đường. Bài 19. Gọi người lớn giúp đỡ, nhắc em nhỏ không chạy ra đường. Bài 20. Nhường ghế cho cụ già. Bài 21. Đi bộ: đi trên vỉa hè/lề đường bên phải, sang đường trên vạch kẻ đường. Đi xe đạp: đi sát lề đường bên phải, đội mũ bảo hiểm, không buông hai tay. Bài 22. Chấp nhận đoạn hội thoại nhẹ nhàng, có lời xin lỗi và đề xuất khắc phục. Bài 23. Chấp nhận kế hoạch cụ thể, khả thi, đủ 3 ý. Bài 24. Sai, vì luôn phải đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, xe đạp dù đi gần hay xa. Bài 25. Giải thích đội mũ bảo hiểm giúp bảo vệ đầu khi ngã; khuyên bạn luôn đội mũ khi đi xe đạp. Bài 26. Chấp nhận câu trả lời đủ 4 ý, chân thành. Bài 27. Ví dụ: nói năng nhẹ nhàng; biết nhường nhịn, chia sẻ; xin lỗi khi mình sai. Bài 28. Ví dụ: "Đi đúng đường, đội mũ bảo hiểm — an toàn là trên hết!" Chấp nhận các khẩu hiệu hợp lí.
