Phạm vi: Bài 6: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ; Bài 7: Khám phá bản thân; Bài 8: Xử lí bất hòa với bạn bè; Bài 9: Đi bộ an toàn.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Khoanh vào chữ cái trước việc làm đúng khi đi bộ:
- A. Đi trên vỉa hè hoặc lề đường bên phải.
- B. Đi giữa đường.
Bài 2. Đúng hay sai? "Sang đường cần đi trên vạch kẻ đường dành cho người đi bộ."
Bài 3. Điền từ vào chỗ trống: "Khi sang đường, em cần nhìn ............, nhìn ............ rồi mới đi."
Bài 4. Đèn tín hiệu giao thông màu đỏ nghĩa là gì?
Bài 5. Đèn tín hiệu giao thông màu xanh nghĩa là gì?
Bài 6. Khi đi bộ qua đường có xe đang chạy tới, em nên làm gì?
Bài 7. Đúng hay sai? "Vừa đi bộ vừa chơi điện thoại trên đường là an toàn."
Bài 8. Kể 3 quy tắc an toàn khi đi bộ.
Bài 9. Khoanh vào việc thể hiện tích cực hoàn thành nhiệm vụ:
- A. Làm bài tập đầy đủ và nộp đúng hạn.
- B. Làm bài qua loa.
- C. Quên làm bài tập.
Bài 10. Khi được giao nhiệm vụ, em cần làm gì?
Bài 11. "Xử lí bất hòa" nghĩa là gì?
Bài 12. Khi bạn làm em buồn, em nên làm gì?
Bài 13. Khoanh vào câu nói giúp hòa giải với bạn:
- A. "Mình xin lỗi, chúng mình cùng tìm cách sửa nhé."
- B. "Tất cả là lỗi của cậu."
Bài 14. "Khám phá bản thân" nghĩa là gì?
Bài 15. Kể 1 điểm mạnh và 1 điểm cần cố gắng của em.
Bài 16. Đúng hay sai? "Ai cũng có điểm mạnh và điểm yếu."
Bài 17. Khi em sai và bạn giận, em nên làm gì?
Bài 18. Điền từ vào chỗ trống: "Khi đi bộ, em không nên ............ trên đường."
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Tình huống: Em thấy bạn chạy sang đường mà không nhìn xe. Em sẽ nói gì với bạn?
Bài 20. Em hãy sắp xếp các bước sang đường an toàn theo thứ tự đúng:
- (a) Nhìn trái, nhìn phải.
- (b) Đi trên vạch kẻ đường.
- (c) Dừng lại quan sát.
- (d) Sang đường khi an toàn.
Bài 21. Tình huống: Em và bạn cãi nhau. Hãy viết 3 câu em sẽ nói để hòa giải.
Bài 22. Em hãy lập kế hoạch 1 tuần để hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện 1 điểm yếu.
Bài 23. Đúng hay sai? Giải thích: "Đi bộ trên đường chỉ cần nhanh là an toàn."
Bài 24. Tình huống: Bạn em buồn vì nghĩ mình không có điểm mạnh. Em động viên bạn thế nào?
Bài 25. Kể 2 việc em làm để giữ an toàn khi đi bộ cùng người lớn.
Bài 26. Viết 1 khẩu hiệu an toàn giao thông cho học sinh (1–2 câu).
Đáp án
Bài 1. A. Bài 2. Đúng. Bài 3. trái, phải. Bài 4. Dừng lại. Bài 5. Được phép đi. Bài 6. Dừng lại, đợi xe đi qua rồi mới sang đường. Bài 7. Sai. Bài 8. Ví dụ: đi trên vỉa hè/lề đường bên phải; sang đường trên vạch kẻ đường; nhìn trái, nhìn phải; không chạy nhảy, đùa nghịch trên đường. Bài 9. A. Bài 10. Làm việc cẩn thận, đúng hạn, cố gắng hết sức. Bài 11. Tìm cách hòa giải để bạn bè hiểu nhau và vui vẻ trở lại. Bài 12. Bình tĩnh, nói cho bạn biết em buồn. Bài 13. A. Bài 14. Hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu và sở thích của mình. Bài 15. Chấp nhận câu trả lời hợp lí. Bài 16. Đúng. Bài 17. Nhận lỗi và xin lỗi bạn chân thành. Bài 18. chạy nhảy, đùa nghịch. Bài 19. Nhắc bạn dừng lại, nhìn xe, sang đường trên vạch kẻ đường. Bài 20. (c) – (a) – (b) – (d). Bài 21. Chấp nhận 3 câu hòa giải nhẹ nhàng, có lời xin lỗi. Bài 22. Chấp nhận kế hoạch cụ thể, khả thi. Bài 23. Sai, vì cần quan sát, đi đúng phần đường và tuân thủ đèn tín hiệu. Bài 24. Động viên bạn: ai cũng có điểm mạnh; gợi ý bạn nhớ những việc bạn làm tốt. Bài 25. Ví dụ: nắm tay người lớn; đi sát người lớn; nghe theo hướng dẫn của người lớn. Bài 26. Ví dụ: "Đi đúng đường, sang đúng vạch — an toàn là trên hết!" Chấp nhận các khẩu hiệu hợp lí.
