1. Kiến thức trọng tâm
Trong bài này, em học thêm các hoạt động giờ ra chơi: play hide-and-seek (chơi trốn tìm), chat with friends (trò chuyện với bạn bè), read a book (đọc sách), draw a picture (vẽ tranh).
Mẫu câu quan trọng: What do you do at break time? (Bạn làm gì vào giờ ra chơi?) — I read a book. (Tôi đọc sách.) Em thay hoạt động ở cuối câu cho đúng với việc em làm.
Em cũng học cách hỏi về hoạt động của người khác: What does he do at break time? (Bạn ấy làm gì vào giờ ra chơi?) — He plays hide-and-seek. (Bạn ấy chơi trốn tìm.) Từ does dùng với he, she; từ do dùng với I, you.
Em ôn lại các hoạt động đã học ở bài trước: play football (chơi bóng đá), play badminton (chơi cầu lông), skip (nhảy dây), sing (hát). Bây giờ em đã biết tám hoạt động giờ ra chơi.
2. Ví dụ minh họa
- Bạn Mai hỏi bạn Hùng: What do you do at break time? (Bạn làm gì vào giờ ra chơi?) Bạn Hùng đáp: I draw a picture. (Tôi vẽ tranh.)
- Bạn Lan nói: At break time, I chat with my friends. (Vào giờ ra chơi, tôi trò chuyện với các bạn.)
- Giáo viên hỏi: What does Linh do at break time? (Linh làm gì vào giờ ra chơi?) Bạn An đáp: She reads a book. (Bạn ấy đọc sách.)
- Bạn Nam nói: I play hide-and-seek with my friends. (Tôi chơi trốn tìm với các bạn.) Trò chơi trốn tìm rất vui vào giờ ra chơi.
Em hãy hỏi ba bạn trong lớp xem các bạn ấy làm gì vào giờ ra chơi.
3. Ghi nhớ
- Nhớ 4 hoạt động mới: play hide-and-seek (chơi trốn tìm), chat with friends (trò chuyện với bạn bè), read a book (đọc sách), draw a picture (vẽ tranh).
- Mẫu câu: What do you do at break time? — I + hoạt động.
- Hỏi về bạn khác: What does he/she do at break time? — He/She + động từ thêm s.
- Ôn lại cả tám hoạt động giờ ra chơi đã học trong Unit 10.
