Phạm vi: Bài 1 đến Bài 8 (Bầu trời, Mưa, Cánh rừng trong nắng, Cóc kiện Trời, Lần đầu ra biển, Ngày hội rừng xanh, Cây gạo, Mùa hè lấp lánh, Bầy voi rừng Trường Sơn)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Bầu trời hôm nay ……………, mây trắng trôi lững lờ."
Bài 2. Tìm 3 từ chỉ sự vật trong bài "Cánh rừng trong nắng".
Bài 3. Đặt câu với từ "mưa".
Bài 4. Nối từ ở cột A với từ trái nghĩa ở cột B:
- A: vui vẻ – chăm chỉ – cao – sáng
- B: thấp – buồn bã – tối – lười biếng
Bài 5. Điền dấu câu thích hợp: "Hôm nay trời đẹp quá … Em cùng bạn ra sân chơi …"
Bài 6. Tìm từ viết sai chính tả và sửa lại: "Cây gạo nở hoa đỏ rực trươc sân trường."
Bài 7. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm: "Em đi thăm quê vào cuối tuần."
Bài 8. Sắp xếp các từ thành câu: "mùa hè / em / biển / được / đi".
Bài 9. Viết 2 câu tả bầu trời buổi sáng.
Bài 10. Tìm 2 từ chỉ hoạt động trong câu: "Các bạn nhỏ chơi đùa dưới bóng cây gạo."
Bài 11. Điền từ: "Cóc và các bạn đã …………… lên Thiên đình để kiện Trời."
Bài 12. Đặt câu với từ "biển".
Bài 13. Tìm từ đồng nghĩa với "vui vẻ".
Bài 14. Viết 2 câu kể về một con vật em yêu thích.
Bài 15. Điền "l" hay "n": "…ắng vàng", "…ước mưa", "…úi tre", "…ón lá".
Bài 16. Đặt câu cảm với từ "đẹp".
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Viết đoạn văn 3–4 câu tả cơn mưa rào mùa hè.
Bài 18. Tìm 3 từ láy gợi tả âm thanh, 3 từ láy gợi tả ánh sáng.
Bài 19. Đặt 2 câu: một câu hỏi, một câu cảm về mùa hè.
Bài 20. Sắp xếp các câu sau thành đoạn văn hợp lí:
- (a) Sau cơn mưa, cây cối xanh tươi.
- (b) Mây đen kéo đến, trời đổ mưa rào.
- (c) Bầu trời lại trong xanh, chim hót líu lo.
Bài 21. Viết 3–4 câu kể về một ngày hội mà em đã tham gia.
Bài 22. Tìm từ trái nghĩa với: "rộng", "sáng", "nhanh", "mạnh".
Bài 23. Đặt câu với mỗi từ: "cánh rừng", "bầu trời", "cơn mưa", "biển xanh".
Bài 24. Viết 4–5 câu tả khu rừng (hoặc vườn cây) mà em biết, dùng ít nhất 2 từ láy.
Đáp án
Bài 1. Ví dụ: trong xanh / cao vời vợi. Bài 2. Ví dụ: cánh rừng, nắng, chim, hoa, cây. Bài 3. Ví dụ: "Cơn mưa rào làm mát cả cánh đồng." (chấm theo ngữ pháp, dùng đúng từ). Bài 4. vui vẻ – buồn bã; chăm chỉ – lười biếng; cao – thấp; sáng – tối. Bài 5. "Hôm nay trời đẹp quá! Em cùng bạn ra sân chơi." Bài 6. "trươc" → "trước". Bài 7. "Em làm gì vào cuối tuần?" hoặc "Em đi đâu vào cuối tuần?" Bài 8. "Mùa hè, em được đi biển." Bài 9. Ví dụ: "Bầu trời buổi sáng trong xanh. Mây trắng trôi nhẹ nhàng." (chấm theo nội dung, ngữ pháp). Bài 10. chơi đùa. Bài 11. Ví dụ: "kéo nhau" / "cùng nhau đi". Bài 12. Ví dụ: "Biển quê em rất đẹp." Bài 13. Ví dụ: hớn hở, vui sướng. Bài 14. Chấm theo nội dung, ngữ pháp, chính tả. Bài 15. nắng vàng, nước mưa, lũy tre, nón lá. Bài 16. Ví dụ: "Cảnh biển đẹp quá!" Bài 17. Đoạn văn 3–4 câu, tả được mưa, có cảm xúc, ít lỗi chính tả. Bài 18. Âm thanh: rào rào, líu lo, rì rào; ánh sáng: lấp lánh, lung linh, chói chang. Bài 19. Ví dụ: "Mùa hè năm nay bạn đi đâu?" / "Mùa hè đẹp quá!" Bài 20. Thứ tự: (b) – (a) – (c). Bài 21. Đoạn văn 3–4 câu, có trình tự, cảm xúc, ít lỗi chính tả. Bài 22. rộng – hẹp; sáng – tối; nhanh – chậm; mạnh – yếu. Bài 23. Mỗi câu đúng ngữ pháp, dùng đúng từ. Bài 24. Đoạn văn 4–5 câu, dùng ≥ 2 từ láy, ít lỗi chính tả.
