Phạm vi: Bài 1 đến Bài 12 (Bầu trời, Mưa, Cánh rừng trong nắng, Cóc kiện Trời, Lần đầu ra biển, Ngày hội rừng xanh, Cây gạo, Mùa hè lấp lánh, Bầy voi rừng Trường Sơn, Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục, Đi học vui sao, Con đường đến trường, Quả hồng của thỏ con, Chuyện bên cửa sổ, Lời giải toán đặc biệt, Bài tập làm văn, Tay trái và tay phải)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Tìm 3 từ chỉ sự vật và 3 từ chỉ hoạt động trong đoạn văn: "Sáng nay, em cùng bạn đi bộ đến trường. Chim hót líu lo trên cành. Nắng vàng trải khắp sân."
Bài 2. Đặt câu với mỗi từ: "bầu trời", "con đường", "trường học".
Bài 3. Điền từ trái nghĩa: "vui – …", "cao – …", "sáng – …", "nhanh – …".
Bài 4. Sửa lỗi chính tả: "Em rất thích đi hoc, gặp thầy cô và bạn bè."
Bài 5. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm: "Thỏ con chia quả hồng cho các bạn."
Bài 6. Sắp xếp các từ thành câu: "cô giáo / em / yêu quý / rất".
Bài 7. Điền dấu câu: "Bạn có thích đọc sách không … Em rất thích đọc sách …"
Bài 8. Viết 2 câu tả con đường đến trường của em.
Bài 9. Tìm từ đồng nghĩa với "siêng năng".
Bài 10. Điền "ch" hay "tr": "…uyện cổ tích", "…ồng cây", "…ẻ em", "…ường học".
Bài 11. Đặt câu cảm với từ "vui".
Bài 12. Nối câu với kiểu câu đúng: "Hôm nay trời đẹp quá!" – câu cảm; "Bạn đi học chưa?" – câu hỏi; "Hãy giữ trật tự." – câu khiến; "Em đang học bài." – câu kể.
Bài 13. Viết 2 câu kể về việc em giúp đỡ bố mẹ ở nhà.
Bài 14. Tìm 2 từ láy trong câu: "Nắng vàng lấp lánh, gió thổi rì rào."
Bài 15. Điền từ: "Cóc kiện Trời vì …………… kéo dài, muôn loài khát nước."
Bài 16. Đặt câu với từ "tập thể dục".
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Viết đoạn văn 4–5 câu kể về một buổi đi học đáng nhớ.
Bài 18. Tìm 3 cặp từ trái nghĩa và đặt câu với mỗi từ.
Bài 19. Sắp xếp các câu thành đoạn văn:
- (a) Em cảm thấy rất vui và tự hào.
- (b) Hôm nay, em được cô giáo khen vì làm bài tốt.
- (c) Em hứa sẽ cố gắng hơn nữa.
Bài 20. Viết 4–5 câu tả cây gạo (hoặc cây em thích) trong sân trường.
Bài 21. Đặt 2 câu: một câu kể, một câu hỏi về "Ngày hội rừng xanh".
Bài 22. Tìm từ viết sai và sửa lại: "Chuyện bên của sổ kể về tình bạn đẹp."
Bài 23. Viết đoạn văn 4–5 câu kể về việc em tập thể dục buổi sáng cùng gia đình.
Bài 24. Đặt câu với mỗi từ: "bàn tay", "cửa sổ", "quả hồng", "con đường".
Đáp án
Bài 1. Sự vật: bạn, chim, cành, nắng, sân, trường…; hoạt động: đi bộ, hót, trải… Bài 2. Mỗi câu đúng ngữ pháp, dùng đúng từ. Bài 3. vui – buồn; cao – thấp; sáng – tối; nhanh – chậm. Bài 4. "hoc" → "học". Bài 5. "Thỏ con chia quả hồng cho ai?" Bài 6. "Em rất yêu quý cô giáo." Bài 7. "Bạn có thích đọc sách không? Em rất thích đọc sách." Bài 8. Chấm theo nội dung, ngữ pháp, chính tả. Bài 9. Ví dụ: chăm chỉ, cần cù. Bài 10. chuyện cổ tích, trồng cây, trẻ em, trường học. Bài 11. Ví dụ: "Hôm nay vui quá!" Bài 12. Đã nối sẵn đúng. Bài 13. Chấm theo nội dung, ngữ pháp. Bài 14. lấp lánh, rì rào. Bài 15. Ví dụ: "hạn hán". Bài 16. Ví dụ: "Mỗi sáng, em tập thể dục cùng bố." Bài 17. Đoạn văn 4–5 câu, có trình tự, cảm xúc, ít lỗi chính tả. Bài 18. Ví dụ: vui – buồn; cao – thấp; nhanh – chậm; đặt câu đúng mỗi từ. Bài 19. Thứ tự: (b) – (a) – (c). Bài 20. Đoạn văn 4–5 câu, tả được cây, có cảm xúc, ít lỗi chính tả. Bài 21. Ví dụ: "Ngày hội rừng xanh thật vui." / "Ngày hội rừng xanh có những ai tham gia?" Bài 22. "của sổ" → "cửa sổ". Bài 23. Đoạn văn 4–5 câu, có trình tự, ít lỗi chính tả. Bài 24. Mỗi câu đúng ngữ pháp, dùng đúng từ.
