1. Kiến thức trọng tâm
Phép nhân và phép chia là hai phép tính gắn bó với nhau. Khi ta biết một phép nhân, ta có thể viết được hai phép chia tương ứng. Ví dụ, từ , ta có và .
Trong phạm vi 100, các em cần thuộc bảng nhân và bảng chia từ 2 đến 9. Bảng nhân giúp tính nhanh, bảng chia giúp tìm thừa số chưa biết. Khi nhân một số với 10, 100, 1000, ta chỉ cần viết thêm một, hai hoặc ba chữ số 0 vào bên phải số đó. Ví dụ: , , .
Phép chia hết là phép chia không còn dư. Phép chia có dư là phép chia còn lại một số nhỏ hơn số chia. Ví dụ: (dư 2) vì . Số dư luôn nhỏ hơn số chia, đây là điều các em cần ghi nhớ để kiểm tra kết quả.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính .
Lời giải: Theo bảng nhân 6, .
Ví dụ 2: Một cửa hàng có 96 chiếc bánh, xếp đều vào 8 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu chiếc bánh?
Lời giải: Số bánh mỗi hộp là (chiếc). Đáp số: 12 chiếc bánh.
Ví dụ 3: Tính .
Lời giải: (dư 1) vì .
3. Ghi nhớ
- Thuộc bảng nhân, bảng chia từ 2 đến 9.
- Nhân với 10, 100, 1000 thì viết thêm 0 vào bên phải.
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
- Kiểm tra phép chia có dư bằng công thức: số bị chia = thương × số chia + số dư.
