1. Kiến thức trọng tâm
Sau khi đã quen với các số có bốn chữ số, hôm nay các em làm quen với các số có năm chữ số. Một số có năm chữ số gồm các hàng: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Khi viết số có năm chữ số, ta viết từ trái sang phải, bắt đầu từ hàng cao nhất là hàng chục nghìn. Ví dụ số đọc là hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu.
Số là số tròn trăm nghìn nhỏ nhất, đọc là một trăm nghìn. Nó là số liền sau của số lớn nhất có năm chữ số là , vì . Số có sáu chữ số, gồm chữ số ở hàng trăm nghìn và năm chữ số ở các hàng còn lại. Đây là số lớn nhất các em làm quen trong chương trình Toán lớp 3.
Muốn đọc một số có năm chữ số, em tách số đó thành từng nhóm: phần nghìn gồm hàng chục nghìn và hàng nghìn, phần còn lại gồm hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Đọc phần nghìn trước rồi đọc phần còn lại, giống như cách đọc số có bốn chữ số nhưng thêm chữ "nghìn".
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Số đọc là bốn mươi bảy nghìn hai trăm linh năm. Chữ số ở hàng chục nghìn, chữ số ở hàng nghìn, chữ số ở hàng trăm, chữ số ở hàng chục, chữ số ở hàng đơn vị.
Ví dụ 2: Viết số gồm chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị. Số đó là .
Ví dụ 3: Số liền trước của là , vì . Số liền sau của là .
3. Ghi nhớ
- Số có năm chữ số gồm các hàng: chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Đọc số từ trái sang phải, bắt đầu từ hàng cao nhất.
- là số tròn trăm nghìn nhỏ nhất, đọc là một trăm nghìn.
- Số liền sau của là ; số liền trước của là .
