- Phạm vi: Bài 1–2 (Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống; Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Hoa, cây cảnh giúp ______ không gian sống.
Bài 2. Đúng hay Sai? Cây xanh giúp không khí trong lành hơn.
Bài 3. Đúng hay Sai? Trồng cây cảnh làm nhà cửa bẩn hơn.
Bài 4. Kể 2 lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống.
Bài 5. Nối mỗi loại hoa với mùa nở phù hợp:
- Hoa đào — a. Mùa hè
- Hoa phượng — b. Dịp Tết
- Hoa cúc — c. Quanh năm
Bài 6. Khoanh vào đáp án đúng: Loại cây nào sau đây thường được trồng làm cảnh trong nhà?
A. Cây lúa. B. Cây lưỡi hổ. C. Cây ngô. D. Cây mía.
Bài 7. Kể tên 2 loại hoa mà em biết.
Bài 8. Kể tên 2 loại cây cảnh mà em biết.
Bài 9. Đúng hay Sai? Hoa lan thường được trồng trong chậu hoặc giò treo.
Bài 10. Vì sao người ta trồng cây xanh ở sân trường? (Trả lời ngắn gọn.)
Bài 11. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Khi ngắm hoa đẹp, em cảm thấy ______.
Bài 12. Khoanh vào đáp án đúng: Hoa nào sau đây thường nở vào dịp Tết?
A. Hoa phượng. B. Hoa đào. C. Hoa bằng lăng. D. Hoa sữa.
Bài 13. Kể 1 lợi ích của cây xanh khi được trồng trong lớp học.
Bài 14. Đúng hay Sai? Bẻ cành hoa trong công viên là việc nên làm.
Bài 15. Khi thấy bạn bẻ hoa trong công viên, em nên làm gì?
Bài 16. Nêu nơi trồng của một loại cây cảnh mà em biết (trong nhà, sân vườn, ban công…).
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. So sánh việc trồng hoa trong chậu và trồng hoa ngoài vườn: mỗi cách có ưu điểm gì? (Nêu 1 ưu điểm cho mỗi cách.)
Bài 18. Tình huống: Nhà bạn An chật và ít ánh sáng. Theo em, An nên chọn cây cảnh như thế nào? Vì sao?
Bài 19. Vì sao trồng nhiều cây xanh giúp sân trường mát hơn?
Bài 20. Kể 2 việc em đã làm hoặc sẽ làm để bảo vệ hoa, cây cảnh ở trường.
Bài 21. Đúng hay Sai? Giải thích: "Cây nhựa giả cũng làm sạch không khí như cây thật."
Bài 22. Kể tên 3 loại hoa có màu sắc khác nhau.
Bài 23. Vì sao không nên hái hoa trong công viên?
Bài 24. Viết 2–3 câu giới thiệu về chậu hoa mà em thích nhất.
Đáp án
Bài 1. làm đẹp.
Bài 2. Đúng.
Bài 3. Sai.
Bài 4. 2 lợi ích trong các lợi ích sau: làm đẹp không gian sống; làm không khí trong lành; giúp con người thư giãn, yêu thiên nhiên; làm mát nhà cửa.
Bài 5. Hoa đào — b; Hoa phượng — a; Hoa cúc — c.
Bài 6. B. Cây lưỡi hổ.
Bài 7. 2 loại hoa bất kì đúng tên, ví dụ: hoa hồng, hoa cúc, hoa lan, hoa đào.
Bài 8. 2 loại cây cảnh bất kì đúng tên, ví dụ: cây lưỡi hổ, cây kim tiền, cây xương rồng.
Bài 9. Đúng.
Bài 10. Để sân trường xanh, đẹp, mát và không khí trong lành.
Bài 11. vui vẻ, thoải mái (hoặc: thư giãn).
Bài 12. B. Hoa đào.
Bài 13. 1 lợi ích, ví dụ: làm lớp học đẹp hơn; làm không khí trong lành; giúp học sinh thư giãn.
Bài 14. Sai.
Bài 15. Nhắc bạn không nên bẻ hoa, cần bảo vệ hoa.
Bài 16. Đúng với thực tế, ví dụ: cây lưỡi hổ trồng trong chậu trong nhà; hoa hồng trồng trong chậu ở ban công.
Bài 17. Trồng trong chậu: dễ di chuyển, đặt được trong nhà (0,5đ). Trồng ngoài vườn: cây có nhiều đất, lớn nhanh, cho nhiều hoa (0,5đ).
Bài 18. Chọn cây nhỏ, ưa bóng mát, dễ chăm sóc (ví dụ: cây lưỡi hổ, cây kim tiền) vì nhà chật và ít ánh sáng (1đ).
Bài 19. Tán cây che nắng, cây thoát hơi nước làm không khí mát hơn (1đ).
Bài 20. 2 việc, ví dụ: không bẻ cành, hái hoa; tưới nước cho cây; nhắc bạn cùng bảo vệ cây (mỗi việc 0,5đ).
Bài 21. Sai. Cây nhựa giả không quang hợp nên không làm sạch không khí như cây thật (1đ).
Bài 22. 3 loại hoa có màu khác nhau, ví dụ: hoa hồng đỏ, hoa cúc vàng, hoa lan tím (1đ).
Bài 23. Vì hoa trong công viên là của chung, để mọi người cùng ngắm; hái hoa làm cây xấu đi, nhanh tàn (1đ).
Bài 24. 2–3 câu đúng nội dung, nêu được tên hoa/cây, nơi trồng và vì sao em thích (1đ).
