Phạm vi: Chủ đề 1: Kết nối cộng đồng; Chủ đề 2: Mái ấm gia đình; Chủ đề 3: Nhận diện bản thân; Chủ đề 4: Nếp sống và tư duy khoa học
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nếp sống khoa học là gì? Viết 1 câu theo cách hiểu của em.
Bài 2. Kể 2 việc thể hiện em có nếp sống khoa học trong học tập.
Bài 3. Tư duy khoa học là gì? Viết 1 câu theo cách hiểu của em.
Bài 4. Khi muốn tìm hiểu một hiện tượng, việc đầu tiên em nên làm là gì? Viết 1 câu.
Bài 5. Khi nghe một thông tin chưa chắc chắn, em nên làm gì? Nêu 1 cách xử lý đúng.
Bài 6. "Nhận diện bản thân" có nghĩa là gì? Viết 1 câu theo cách hiểu của em.
Bài 7. Kể 2 điểm mạnh của bản thân em.
Bài 8. Kể 1 điều em muốn cố gắng cải thiện và nói rõ em sẽ làm gì để cải thiện điều đó.
Bài 9. Khi bạn góp ý cho em một cách chân thành, em nên làm gì? Viết 1 câu.
Bài 10. Khi em gặp một việc khó ở trường, em nên làm gì? Nêu 1 cách xử lý đúng.
Bài 11. Kể 2 việc em làm để giữ gìn vệ sinh chung ở khu phố.
Bài 12. Khi tham gia hoạt động chung của khu phố, em cần tuân thủ điều gì? Nêu 1 điều.
Bài 13. Kể 2 việc em có thể làm để giúp cha mẹ dọn dẹp nhà cửa.
Bài 14. Khi em làm sai một việc trong nhà, em nên làm gì? Viết 1 câu.
Bài 15. Khi thấy hàng xóm gặp khó khăn, em có thể làm gì trong khả năng của mình? Nêu 1 việc.
Bài 16. Em hãy nêu 1 việc em sẽ làm để khu phố của em sạch đẹp hơn.
Bài 17. Kể 2 việc em làm để giữ gìn tình cảm với anh chị em trong nhà.
Bài 18. Khi em cảm thấy buồn, em có thể chia sẻ cảm xúc với ai? Nêu 2 người.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Em hãy lập một thời gian biểu đơn giản cho một buổi chiều sau khi đi học về (gồm: học bài, vui chơi, giúp đỡ gia đình, nghỉ ngơi). Nêu rõ giờ giấc cho từng hoạt động.
Bài 20. Em hãy kể về một lần em quan sát và tìm hiểu một hiện tượng trong cuộc sống (ví dụ: cây lớn lên, mưa, Mặt Trăng thay đổi hình dạng). Em đã quan sát như thế nào và rút ra điều gì?
Bài 21. Em hãy tự đánh giá bản thân: nêu 2 điểm mạnh, 1 điểm yếu và 1 mục tiêu em đặt ra cho tháng tới.
Bài 22. Một bạn trong lớp nói rằng "nhận diện bản thân không quan trọng". Em có đồng ý không? Vì sao? Viết 3–4 câu.
Bài 23. Lớp em muốn tổ chức một buổi thăm hỏi người già neo đơn trong khu phố. Em hãy nêu 3 việc cụ thể em sẽ làm để chuẩn bị cho buổi thăm hỏi đó.
Bài 24. Một bạn trong lớp nói: "Việc nhà là việc của người lớn, trẻ con không cần làm". Em có đồng ý không? Vì sao? Viết 3–4 câu.
Bài 25. Em hãy viết một đoạn ngắn (3–4 câu) giới thiệu về bản thân: sở thích, điểm mạnh và điều em muốn cố gắng.
Bài 26. Khu phố em dự định tổ chức "Ngày hội cộng đồng". Em hãy đề xuất 2 hoạt động phù hợp với học sinh lớp 4 và giải thích vì sao em chọn các hoạt động đó.
Đáp án
Bài 1. Nếp sống khoa học là sắp xếp thời gian, công việc hợp lý, giữ gìn vệ sinh, ăn uống và nghỉ ngơi điều độ (diễn đạt tương đương là đạt).
Bài 2. 2 việc đúng, ví dụ: làm bài tập đúng giờ; dọn dẹp góc học tập gọn gàng; chuẩn bị sách vở trước khi đi học.
Bài 3. Tư duy khoa học là đặt câu hỏi, quan sát, tìm hiểu và kiểm chứng trước khi kết luận (diễn đạt tương đương là đạt).
Bài 4. Quan sát kỹ và đặt câu hỏi.
Bài 5. 1 cách xử lý đúng, ví dụ: hỏi thêm người lớn hoặc kiểm chứng từ nguồn đáng tin cậy; không vội tin và lan truyền.
Bài 6. Nhận diện bản thân là biết mình thích gì, giỏi gì và cần cố gắng điều gì (diễn đạt tương đương là đạt).
Bài 7. 2 điểm mạnh đúng với bản thân, ví dụ: chăm chỉ, vẽ đẹp, hát hay, giúp đỡ bạn bè.
Bài 8. 1 điều muốn cải thiện kèm cách làm, ví dụ: cải thiện chữ viết bằng cách luyện viết mỗi ngày.
Bài 9. Lắng nghe, cảm ơn và suy nghĩ để sửa chữa.
Bài 10. 1 cách xử lý đúng, ví dụ: chia sẻ với thầy cô, cha mẹ hoặc bạn bè để được giúp đỡ.
Bài 11. 2 việc giữ vệ sinh chung, ví dụ: bỏ rác đúng nơi quy định; nhắc bạn bè không xả rác; tham gia dọn vệ sinh ngõ xóm.
Bài 12. Tuân thủ phân công, giữ trật tự, hợp tác với mọi người (nêu 1 điều đúng là đạt).
Bài 13. 2 việc bất kỳ phù hợp, ví dụ: quét nhà, lau bàn, gấp quần áo, rửa chén bát cùng cha mẹ.
Bài 14. Nhận lỗi và sửa lỗi, ví dụ: "Con xin lỗi, lần sau con sẽ cẩn thận hơn."
Bài 15. 1 việc giúp đỡ trong khả năng, ví dụ: giúp mang đồ nặng; hỏi thăm; báo cho người lớn.
Bài 16. 1 việc làm sạch đẹp khu phố, ví dụ: bỏ rác đúng nơi; tham gia trồng cây; nhắc bạn bè giữ vệ sinh.
Bài 17. 2 việc giữ tình cảm, ví dụ: chia sẻ đồ chơi; nhường nhịn em nhỏ; cùng chơi, cùng học với anh chị em.
Bài 18. 2 người em tin tưởng, ví dụ: cha mẹ, thầy cô, ông bà, anh chị.
Bài 19. Thời gian biểu hợp lý với đủ 4 hoạt động và giờ giấc cụ thể, ví dụ: 17 giờ học bài; 18 giờ giúp cha mẹ việc nhà; 18 giờ 30 phút vui chơi; 19 giờ 30 phút nghỉ ngơi, đọc sách.
Bài 20. Học sinh kể được hiện tượng đã quan sát, cách quan sát và điều rút ra, ví dụ: quan sát cây đậu lớn lên mỗi ngày, ghi lại chiều cao, nhận ra cây cần nước và ánh sáng.
Bài 21. Học sinh nêu được 2 điểm mạnh, 1 điểm yếu và 1 mục tiêu cụ thể cho tháng tới.
Bài 22. Không đồng ý; lý do hợp lý: nhận diện bản thân giúp em biết mình mạnh, yếu ở đâu để cố gắng tốt hơn; giúp em tự tin và sống hòa đồng hơn.
Bài 23. 3 việc chuẩn bị cụ thể, ví dụ: chuẩn bị quà nhỏ; tập một tiết mục văn nghệ; phân công bạn bè mang đồ dùng; hỏi ý kiến thầy cô và người lớn.
Bài 24. Không đồng ý; lý do hợp lý: việc nhà là việc chung của cả gia đình; trẻ em làm việc vừa sức giúp cha mẹ đỡ vất vả và học được tính tự lập.
Bài 25. Đoạn văn 3–4 câu giới thiệu bản thân với đủ 3 ý: sở thích, điểm mạnh, điều muốn cố gắng.
Bài 26. 2 hoạt động phù hợp với học sinh lớp 4 kèm giải thích, ví dụ: dọn vệ sinh khu phố (giữ môi trường sạch đẹp); văn nghệ gây quỹ giúp bạn khó khăn (chia sẻ với cộng đồng).
