Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 22: Ôn tập chủ đề nấm? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Nấm có cả loại có ích và loại có hại. Nấm ăn giàu dinh dưỡng, nấm men giúp làm bánh. Nấm mốc làm hỏng thực phẩm, nấm độc gây nguy hiểm. Em chỉ ăn nấm rõ nguồn gốc, bảo quản thực phẩm nơi khô ráo và tuyệt đối không ăn nấm lạ.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 22: Ôn tập chủ đề nấm, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Nấm sinh sản bằng bào tử, ưa nơi ẩm ướt, thiếu ánh sáng. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 22: Ôn tập chủ đề nấm, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Trong chủ đề nấm, chúng ta đã học những nội dung quan trọng sau: - Đặc điểm chung của nấm: Nấm không có lá, không có chất diệp lục nên không tự tạo thức ăn. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 22: Ôn tập chủ đề nấm, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Có nấm rất nhỏ như nấm men, có nấm lớn như nấm rơm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 22: Ôn tập chủ đề nấm, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Em hãy trả lời các câu hỏi ôn tập sau:
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 22: Ôn tập chủ đề nấm để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
- Nấm khác cây xanh ở điểm nào? Vì sao nấm không tự tạo được thức ăn?
- Kể tên ba loại nấm ăn và ba món ăn chế biến từ nấm.
- Vì sao không được ăn nấm lạ mọc hoang? Vì sao không được ăn thực phẩm bị mốc?
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Chim sâu ăn sâu bọ, vậy chim sâu là sinh vật gì trong chuỗi thức ăn?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nấm và vi khuẩn có vai trò gì trong chuỗi thức ăn?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Đúng hay sai? "Nếu không còn thực vật, chuỗi thức ăn vẫn bình thường."
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Nấm có cả loại có ích và loại có hại. Nấm ăn giàu dinh dưỡng, nấm men giúp làm bánh. Nấm mốc làm hỏng thực phẩm, nấm độc gây nguy hiểm. Em chỉ ăn nấm rõ nguồn gốc, bảo quản thực phẩm nơi khô ráo và tuyệt đối không ăn nấm lạ."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Nấm sinh sản bằng bào tử, ưa nơi ẩm ướt, thiếu ánh sáng."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Trong chủ đề nấm, chúng ta đã học những nội dung quan trọng sau: - Đặc điểm chung của nấm: Nấm không có lá, không có chất diệp lục nên không tự tạo thức ăn."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Có nấm rất nhỏ như nấm men, có nấm lớn như nấm rơm."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Trong chủ đề nấm, chúng ta đã học những nội dung quan trọng sau: - Đặc điểm chung của nấm: Nấm không có lá, không có chất diệp lục nên không tự tạo thức ăn. Nấm sinh sản bằng bào tử, ưa nơi ẩm ướt, thiếu ánh sáng.
- Tổng kết ghi nhớ: Nấm có cả loại có ích và loại có hại. Nấm ăn giàu dinh dưỡng, nấm men giúp làm bánh. Nấm mốc làm hỏng thực phẩm, nấm độc gây nguy hiểm. Em chỉ ăn nấm rõ nguồn gốc, bảo quản thực phẩm nơi khô ráo và tuyệt đối không ăn nấm lạ.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Em hãy trả lời các câu hỏi ôn tập sau:
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 22: Ôn tập chủ đề nấm (Nấm có cả loại có ích và loại có hại. Nấm ăn giàu dinh dưỡng, nấm men giúp làm bánh. Nấm mốc làm hỏng thực phẩm, nấm độc gây nguy hiểm. Em chỉ ăn nấm rõ nguồn gốc, bảo quản thực phẩm nơi khô ráo và tuyệt đối không ăn nấm lạ.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: 1. Nấm khác cây xanh ở điểm nào? Vì sao nấm không tự tạo được thức ăn?
- Kể tên ba loại nấm ăn và ba món ăn chế biến từ nấm.
- Vì sao không được ăn nấm lạ mọc hoang? Vì sao không được ăn thực phẩm bị mốc?
- Bài 4: Sinh vật tiêu thụ (động vật ăn sâu bọ).
- Bài 5: Phân hủy xác sinh vật, trả chất dinh dưỡng cho đất.
- Bài 6: Sai. Không còn thực vật, các sinh vật ăn thực vật và ăn thịt đều thiếu thức ăn, chuỗi thức ăn bị phá vỡ.
