Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 25: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Ăn quá ít gây suy dinh dưỡng, thiếu máu; ăn quá nhiều đồ ngọt, đồ béo gây béo phì; thiếu vi-ta-min gây nhiều bệnh. Em hãy ăn uống cân bằng, vận động thường xuyên, đánh răng đúng cách và khám sức khỏe định kì để phòng bệnh. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 25: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Các bệnh thường gặp là: - Suy dinh dưỡng: do ăn quá ít, thiếu chất đạm, vi-ta-min và chất khoáng.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 25: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Ăn uống không hợp lí có thể gây ra một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 25: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Trẻ suy dinh dưỡng thường gầy yếu, thấp bé, hay ốm, học tập kém tập trung. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 25: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Bạn Bình rất thích uống nước ngọt và ăn bim bim mỗi ngày, lại ít chơi thể thao. Sau một năm, Bình tăng cân nhanh, chạy một đoạn ngắn đã thở dốc. Bác sĩ khuyên Bình giảm nước ngọt, ăn nhiều rau, uống nước lọc và chơi thể thao mỗi ngày.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 25: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Ngược lại, bạn Linh ăn rất ít, hay bỏ bữa sáng. Linh thường mệt mỏi, da xanh xao, học kém tập trung. Cô giáo và gia đình đã giúp Linh ăn đủ bữa, ăn thêm thịt, trứng, rau và trái cây. Sau vài tháng, Linh khỏe hơn hẳn.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu 2 việc chăm sóc cây trồng và 2 việc chăm sóc vật nuôi.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Khoanh vào đáp án đúng: Khi thấy thực phẩm bị mốc, em nên làm gì? A. Rửa qua rồi ăn — B. Không ăn, bỏ đi và báo người lớn — C. Cho vật nuôi ăn — D. Để lại ăn sau
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Vì sao cần giữ vệ sinh an toàn thực phẩm?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Ăn quá ít gây suy dinh dưỡng, thiếu máu; ăn quá nhiều đồ ngọt, đồ béo gây béo phì; thiếu vi-ta-min gây nhiều bệnh. Em hãy ăn uống cân bằng, vận động thường xuyên, đánh răng đúng cách và khám sức khỏe định kì để phòng bệnh."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Các bệnh thường gặp là: - Suy dinh dưỡng: do ăn quá ít, thiếu chất đạm, vi-ta-min và chất khoáng."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Ăn uống không hợp lí có thể gây ra một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Trẻ suy dinh dưỡng thường gầy yếu, thấp bé, hay ốm, học tập kém tập trung."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Ăn uống không hợp lí có thể gây ra một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng. Các bệnh thường gặp là: - Suy dinh dưỡng: do ăn quá ít, thiếu chất đạm, vi-ta-min và chất khoáng.
- Tổng kết ghi nhớ: Ăn quá ít gây suy dinh dưỡng, thiếu máu; ăn quá nhiều đồ ngọt, đồ béo gây béo phì; thiếu vi-ta-min gây nhiều bệnh. Em hãy ăn uống cân bằng, vận động thường xuyên, đánh răng đúng cách và khám sức khỏe định kì để phòng bệnh.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Bạn Bình rất thích uống nước ngọt và ăn bim bim mỗi ngày, lại ít chơi thể thao. Sau một năm, Bình tăng cân nhanh, chạy một đoạn ngắn đã thở dốc. Bác sĩ khuyên Bình giảm nước ngọt, ăn nhiều rau, uống nước lọc và chơi thể thao mỗi ngày.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 25: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng (Ăn quá ít gây suy dinh dưỡng, thiếu máu; ăn quá nhiều đồ ngọt, đồ béo gây béo phì; thiếu vi-ta-min gây nhiều bệnh. Em hãy ăn uống cân bằng, vận động thường xuyên, đánh răng đúng cách và khám sức khỏe định kì để phòng bệnh.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Ngược lại, bạn Linh ăn rất ít, hay bỏ bữa sáng. Linh thường mệt mỏi, da xanh xao, học kém tập trung. Cô giáo và gia đình đã giúp Linh ăn đủ bữa, ăn thêm thịt, trứng, rau và trái cây. Sau vài tháng, Linh khỏe hơn hẳn.
- Bài 4: Chăm sóc cây trồng: tưới nước vừa đủ; nhổ cỏ, bón phân hợp lí. Chăm sóc vật nuôi: cho ăn uống đầy đủ, đúng giờ; giữ chuồng sạch sẽ, tiêm phòng.
- Bài 5: B. Không ăn, bỏ đi và báo người lớn.
- Bài 6: Để tránh ngộ độc, bảo vệ sức khỏe; thực phẩm không an toàn có thể gây đau bụng, ngộ độc, bệnh tật.
