- Phạm vi: Địa phương em; vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên ba phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
Bài 2. Bản đồ dùng để làm gì? Nêu một tác dụng của bản đồ.
Bài 3. Kể tên hai cảnh thiên nhiên ở địa phương em.
Bài 4. Kể tên hai nghề của người dân ở địa phương em.
Bài 5. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có địa hình như thế nào?
Bài 6. Kể tên ba dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Bài 7. Cây chè được trồng nhiều ở vùng nào? Vì sao?
Bài 8. Kể tên một lễ hội truyền thống của đồng bào vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Bài 9. Trang phục truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số có đặc điểm gì?
Bài 10. Nhà sàn là kiểu nhà của đồng bào dân tộc nào? Nhà sàn có đặc điểm gì?
Bài 11. Kể tên hai hoạt động sản xuất của người dân vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Bài 12. Vì sao cần giữ gìn thiên nhiên ở địa phương?
Bài 13. Nêu hai việc em có thể làm để bảo vệ môi trường ở địa phương.
Bài 14. Kể tên một di tích hoặc một lễ hội ở địa phương em.
Bài 15. Em có thể tìm hiểu lịch sử địa phương bằng những cách nào? Kể hai cách.
Bài 16. Nêu một nét đẹp trong đời sống của người dân địa phương em.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. So sánh địa hình vùng Trung du và miền núi phía Bắc với địa hình nơi em sống. Nêu một điểm giống và một điểm khác.
Bài 18. Vì sao vùng Trung du và miền núi phía Bắc thích hợp với việc trồng cây chè và cây ăn quả?
Bài 19. Em hãy kể về một lần em tham gia lễ hội ở địa phương (hoặc một lễ hội em biết). Lễ hội đó có hoạt động gì? Em cảm thấy thế nào?
Bài 20. Nếu bạn em xả rác xuống sông ở địa phương, em sẽ nói gì với bạn? Vì sao?
Bài 21. Viết 3–4 câu giới thiệu về một cảnh đẹp ở địa phương em.
Bài 22. Theo em, việc giữ gìn tiếng nói, trang phục và lễ hội của các dân tộc có ý nghĩa gì?
Bài 23. Hãy vẽ sơ đồ đơn giản (hoặc mô tả bằng lời) đường đi từ nhà em đến trường, có ghi tên các địa điểm em đi qua.
Bài 24. Em hãy đặt hai câu hỏi để phỏng vấn ông bà hoặc cha mẹ về quê hương ngày xưa.
Đáp án
Bài 1. Bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, mô hình, phim tư liệu (kể đúng ba phương tiện là đạt).
Bài 2. Bản đồ dùng để xem vị trí, địa hình, sông ngòi… của một nơi; giúp xác định phương hướng và khoảng cách.
Bài 3. Học sinh kể hai cảnh thiên nhiên ở địa phương (sông, núi, đồng ruộng, ao hồ, vườn cây…).
Bài 4. Học sinh kể hai nghề ở địa phương (trồng lúa, chăn nuôi, buôn bán, làm thủ công…).
Bài 5. Đồi núi nối tiếp nhau, có cả vùng trung du thấp và vùng núi cao.
Bài 6. Kinh, Tày, Nùng, Dao, H'Mông… (kể đúng ba dân tộc là đạt).
Bài 7. Cây chè trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc vì khí hậu mát mẻ, đất feralit thích hợp.
Bài 8. Lễ hội Lồng Tồng, lễ hội Gầu Tào, lễ hội hoa ban… (kể đúng một lễ hội là đạt).
Bài 9. Nhiều màu sắc, hoa văn thêu đẹp, mang nét riêng của từng dân tộc.
Bài 10. Nhà sàn là kiểu nhà của nhiều dân tộc thiểu số (Tày, Thái, Mường…); nhà làm bằng gỗ, sàn cao, tránh ẩm và thú dữ.
Bài 11. Trồng chè, trồng cây ăn quả, chăn nuôi trâu bò, làm thổ cẩm… (kể đúng hai hoạt động là đạt).
Bài 12. Thiên nhiên mang lại nước, không khí, thực phẩm và cảnh đẹp; giữ gìn thiên nhiên là giữ gìn cuộc sống của chính mình.
Bài 13. Bỏ rác đúng nơi quy định; trồng cây; tiết kiệm nước; nhắc bạn cùng giữ vệ sinh (nêu đúng hai việc là đạt).
Bài 14. Học sinh kể một di tích hoặc lễ hội ở địa phương.
Bài 15. Hỏi ông bà, cha mẹ; đọc sách, xem tranh ảnh; tham quan di tích, bảo tàng; tham gia lễ hội (kể đúng hai cách là đạt).
Bài 16. Học sinh nêu một nét đẹp (cần cù, thân thiện, giúp đỡ lẫn nhau, hiếu học…).
Bài 17. Điểm giống: đều có đất, nước, cây cối, con người sinh sống. Điểm khác: vùng Trung du nhiều đồi núi, còn nơi em sống có thể là đồng bằng / thành phố… (chấp nhận câu trả lời hợp lí theo địa phương của học sinh).
Bài 18. Vì khí hậu mát mẻ, đất feralit, địa hình đồi thoải, lượng mưa khá nhiều, thích hợp với cây chè và cây ăn quả.
Bài 19. Học sinh kể được tên lễ hội, một số hoạt động và cảm nghĩ của mình.
Bài 20. Em khuyên bạn không xả rác vì làm bẩn nguồn nước, hại cá tôm, làm xấu cảnh quan; gợi ý bạn bỏ rác đúng nơi quy định.
Bài 21. Học sinh viết được 3–4 câu giới thiệu cảnh đẹp, câu văn rõ ràng, đúng nội dung.
Bài 22. Giữ gìn bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc, làm cho văn hoá Việt Nam thêm phong phú, giáo dục thế hệ sau biết yêu quê hương.
Bài 23. Học sinh vẽ hoặc mô tả được đường đi với các địa điểm đi qua theo đúng thực tế.
Bài 24. Học sinh đặt được hai câu hỏi hợp lí (ví dụ: Ngày xưa quê mình có những nghề gì? Ngày xưa trường học như thế nào?).
