- Phạm vi: Địa phương em; vùng Trung du và miền núi phía Bắc; vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên bốn phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
Bài 2. Nêu tác dụng của lược đồ.
Bài 3. Kể tên hai cảnh thiên nhiên và hai hoạt động sản xuất ở địa phương em.
Bài 4. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc gồm những khu vực địa hình nào?
Bài 5. Kể tên bốn dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Bài 6. Đền Hùng nằm ở tỉnh nào? Đền Hùng thờ ai?
Bài 7. Lễ giỗ Tổ Hùng Vương diễn ra vào ngày nào? Lễ hội thể hiện truyền thống gì?
Bài 8. Đồng bằng Bắc Bộ có địa hình và đất đai như thế nào?
Bài 9. Sông Hồng có vai trò gì đối với Đồng bằng Bắc Bộ?
Bài 10. Kể tên hai cây trồng chính ở Đồng bằng Bắc Bộ.
Bài 11. Thăng Long – Hà Nội gắn liền với sự kiện nào?
Bài 12. Văn Miếu – Quốc Tử Giám là công trình gì? Nơi đây thờ ai?
Bài 13. Kể tên hai nghề thủ công truyền thống ở Đồng bằng Bắc Bộ.
Bài 14. Văn minh sông Hồng gắn liền với nghề gì? Vì sao?
Bài 15. Nêu hai việc em có thể làm để giữ gìn di tích lịch sử ở địa phương.
Bài 16. Kể tên một lễ hội ở Đồng bằng Bắc Bộ mà em biết.
Bài 17. Hà Nội xưa có tên gọi là gì? Hà Nội ngày nay là gì của nước ta?
Bài 18. Nêu một nét văn hoá tiêu biểu của đồng bào vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Vì sao Đồng bằng Bắc Bộ là vùng đất thuận lợi cho nghề trồng lúa nước? Nêu ba điều kiện.
Bài 20. So sánh hoạt động sản xuất của người dân vùng Trung du và miền núi phía Bắc với người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Nêu một điểm giống và hai điểm khác.
Bài 21. Em hãy kể về một di tích lịch sử – văn hoá em đã tham quan (hoặc biết). Di tích đó ở đâu? Có ý nghĩa gì?
Bài 22. Theo em, vì sao vua Lý Thái Tổ chọn Thăng Long làm kinh đô? Nêu hai lí do.
Bài 23. Viết 4–5 câu giới thiệu về quê hương em cho một người bạn ở xa.
Bài 24. Nếu trường em tổ chức hội chợ giới thiệu văn hoá các vùng miền, lớp em sẽ giới thiệu vùng đất nào? Nêu ba nội dung lớp em sẽ giới thiệu.
Bài 25. Vì sao cần tôn vinh các bậc hiền tài như ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám? Nêu suy nghĩ của em.
Bài 26. Hãy kể tên ba việc làm thể hiện lòng biết ơn tổ tiên, quê hương của học sinh lớp 4.
Đáp án
Bài 1. Bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, mô hình, phim tư liệu (kể đúng bốn phương tiện là đạt).
Bài 2. Lược đồ chỉ vị trí, đường đi một cách đơn giản, dễ xem, dễ hiểu.
Bài 3. Học sinh kể hai cảnh thiên nhiên và hai hoạt động sản xuất ở địa phương.
Bài 4. Vùng trung du (đồi thấp) và vùng núi cao.
Bài 5. Kinh, Tày, Nùng, Dao, H'Mông… (kể đúng bốn dân tộc là đạt).
Bài 6. Đền Hùng ở tỉnh Phú Thọ; thờ các Vua Hùng.
Bài 7. Ngày 10 tháng 3 Âm lịch; thể hiện truyền thống uống nước nhớ nguồn, biết ơn tổ tiên.
Bài 8. Địa hình bằng phẳng; đất phù sa màu mỡ; nhiều sông ngòi.
Bài 9. Bồi đắp phù sa, cung cấp nước tưới, giao thông, đánh bắt thuỷ sản.
Bài 10. Lúa nước, rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày… (kể đúng hai cây là đạt).
Bài 11. Vua Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long năm 1010.
Bài 12. Trường đại học đầu tiên của nước ta; thờ Khổng Tử và các bậc hiền tài.
Bài 13. Làm gốm Bát Tràng, dệt lụa Vạn Phúc, làm cốm làng Vòng, đúc đồng… (kể đúng hai nghề là đạt).
Bài 14. Nghề trồng lúa nước, vì Đồng bằng Bắc Bộ có đất phù sa màu mỡ, nước dồi dào, khí hậu thích hợp.
Bài 15. Không khắc vẽ lên di tích; giữ gìn vệ sinh; tham quan đúng quy định; nhắc bạn cùng giữ gìn (nêu đúng hai việc là đạt).
Bài 16. Hội Gióng, hội chùa Hương, hội Lim, hội Đền Hùng… (kể đúng một lễ hội là đạt).
Bài 17. Hà Nội xưa có tên Thăng Long; ngày nay là Thủ đô của nước ta.
Bài 18. Nhà sàn, trang phục thêu hoa văn, lễ hội Lồng Tồng, hát then, múa xoè… (nêu đúng một nét là đạt).
Bài 19. Đất phù sa màu mỡ; nguồn nước dồi dào; địa hình bằng phẳng, dễ tưới tiêu; khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều.
Bài 20. Điểm giống: đều trồng trọt, chăn nuôi để tạo ra lương thực, thực phẩm. Điểm khác: vùng Trung du trồng chè, cây ăn quả trên đồi, chăn nuôi trâu bò thả rông; Đồng bằng trồng lúa nước trên ruộng bằng phẳng, làm nhiều nghề thủ công.
Bài 21. Học sinh kể được tên di tích, địa điểm và ý nghĩa của di tích.
Bài 22. Thăng Long là vùng đất bằng phẳng, rộng rãi; có sông ngòi thuận tiện giao thông; ở giữa đất nước, dễ bảo vệ và phát triển.
Bài 23. Học sinh viết được 4–5 câu giới thiệu quê hương, câu văn rõ ràng, đúng nội dung.
Bài 24. Học sinh nêu được vùng đất sẽ giới thiệu và ba nội dung (thiên nhiên, con người, hoạt động sản xuất, văn hoá, món ăn…).
Bài 25. Tôn vinh hiền tài để khuyến khích mọi người học tập, cống hiến cho đất nước; nhắc nhở thế hệ sau biết quý trọng tri thức.
Bài 26. Tìm hiểu lịch sử quê hương; giữ gìn di tích, lễ hội; chăm học, lễ phép; tham gia hoạt động giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường (kể đúng ba việc là đạt).
