- Phạm vi: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ; một số nét văn hoá ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ; truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
Phần 1: Cơ bản (16 bài)
Bài 1. Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ có địa hình như thế nào? Kể tên một dạng địa hình em biết.
Bài 2. Dân cư vùng Bắc Trung Bộ tập trung đông ở đâu? Vì sao?
Bài 3. Kể tên hai hoạt động sản xuất chính của người dân vùng Bắc Trung Bộ.
Bài 4. Kể tên hai hoạt động sản xuất chính của người dân vùng Nam Trung Bộ.
Bài 5. Người dân ven biển Nam Trung Bộ sống chủ yếu bằng nghề gì?
Bài 6. Nước mắm Phan Thiết là sản phẩm nổi tiếng của vùng nào?
Bài 7. Người dân vùng Bắc Trung Bộ thường trồng cây gì trên đất cát ven biển?
Bài 8. Hát ví, giặm là nét văn hóa của vùng nào?
Bài 9. Nêu một nét văn hóa của đồng bào Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ mà em biết.
Bài 10. Truyền thống yêu nước của đồng bào Bắc Trung Bộ thể hiện qua việc gì?
Bài 11. Thành cổ Quảng Trị gắn với vùng nào? Thành cổ Quảng Trị gợi nhớ điều gì?
Bài 12. Câu ca dao "Bầu ơi thương lấy bí cùng" nhắc nhở điều gì?
Bài 13. Đồng bào các dân tộc ở Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ sống với nhau như thế nào?
Bài 14. Vì sao người dân vùng Bắc Trung Bộ phải phòng chống bão lũ?
Bài 15. Em cần làm gì để tôn trọng bản sắc văn hóa của các dân tộc khác?
Bài 16. Kể tên một lễ hội hoặc phong tục của đồng bào Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
Phần 2: Nâng cao (8 bài)
Bài 17. Vì sao vùng Nam Trung Bộ thích hợp với nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy sản?
Bài 18. So sánh hoạt động sản xuất của người dân vùng Bắc Trung Bộ và vùng Nam Trung Bộ: giống nhau và khác nhau ở điểm nào?
Bài 19. Nếu em là một học sinh ở vùng Bắc Trung Bộ, em sẽ giới thiệu quê hương mình với bạn bè như thế nào? Viết 3–4 câu.
Bài 20. Vì sao nói truyền thống yêu nước là tài sản quý báu của dân tộc? Nêu một việc làm của em để giữ gìn truyền thống đó.
Bài 21. Em hãy kể tên một nhân vật lịch sử hoặc một sự kiện lịch sử gắn với vùng Bắc Trung Bộ mà em biết và nêu ý nghĩa của nó.
Bài 22. Vì sao người dân vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ cần đoàn kết với nhau?
Bài 23. Em hãy viết 3–4 câu về một nét văn hóa của quê hương em mà em yêu thích.
Bài 24. Khi thấy bạn xả rác ở di tích lịch sử, em sẽ làm gì? Vì sao?
Đáp án
Phần 1:
- Bài 1: Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ có cả núi, đồng bằng và biển.
- Bài 2: Dân cư tập trung đông ở đồng bằng ven biển và dọc các sông vì đất đai màu mỡ, thuận tiện cho sản xuất và sinh sống.
- Bài 3: Trồng lúa, trồng lạc (đậu phộng), khoai lang, mía; đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
- Bài 4: Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản; làm muối; làm nước mắm; trồng lúa.
- Bài 5: Nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
- Bài 6: Nước mắm Phan Thiết là sản phẩm nổi tiếng của vùng Nam Trung Bộ (tỉnh Bình Thuận).
- Bài 7: Cây lạc (đậu phộng), khoai lang, mía.
- Bài 8: Hát ví, giặm là nét văn hóa của vùng Bắc Trung Bộ (Nghệ An, Hà Tĩnh).
- Bài 9: Hát ví, giặm; các lễ hội truyền thống; nghề làm nước mắm; các món ăn từ hải sản.
- Bài 10: Dũng cảm đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn quê hương.
- Bài 11: Thành cổ Quảng Trị gắn với vùng Bắc Trung Bộ (tỉnh Quảng Trị), gợi nhớ sự hi sinh, dũng cảm của quân và dân ta trong kháng chiến.
- Bài 12: Nhắc nhở yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.
- Bài 13: Đoàn kết, tôn trọng bản sắc văn hóa của nhau.
- Bài 14: Vì vùng này thường chịu ảnh hưởng của bão, lũ.
- Bài 15: Tìm hiểu, tôn trọng, không chê bai văn hóa của các dân tộc khác.
- Bài 16: Hát ví, giặm; lễ hội truyền thống; lễ hội cầu ngư.
Phần 2:
- Bài 17: Vì vùng Nam Trung Bộ có đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh, thuận tiện cho đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
- Bài 18: Giống nhau: đều trồng lúa, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Khác nhau: Bắc Trung Bộ trồng nhiều lạc, mía trên đất cát; Nam Trung Bộ mạnh về làm muối, nước mắm và đánh bắt hải sản xa bờ.
- Bài 19: Học sinh giới thiệu quê hương bằng 3–4 câu, nêu được địa danh, đặc điểm và cảm nghĩ. (Chấm theo nội dung và diễn đạt.)
- Bài 20: Truyền thống yêu nước là tài sản quý báu vì giúp dân tộc đoàn kết, vượt qua khó khăn, giữ gìn đất nước. Việc làm của em: tìm hiểu lịch sử, giữ gìn di tích, học tập tốt.
- Bài 21: Học sinh kể được một nhân vật hoặc sự kiện lịch sử gắn với vùng Bắc Trung Bộ, ví dụ: Thành cổ Quảng Trị, và nêu được ý nghĩa.
- Bài 22: Vì đoàn kết giúp mọi người giúp đỡ nhau, vượt qua khó khăn và bảo vệ quê hương.
- Bài 23: Học sinh viết 3–4 câu về một nét văn hóa của quê hương mà em yêu thích. (Chấm theo nội dung và diễn đạt.)
- Bài 24: Em sẽ nhẹ nhàng nhắc bạn không xả rác và cùng bạn nhặt rác, vì giữ gìn di tích là trách nhiệm của mọi người.
