- Phạm vi: Toàn bộ Học kì 2 — Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ; một số nét văn hoá ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ; truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ; Cố đô Huế; Phố cổ Hội An; Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên; Thiên nhiên vùng Nam Bộ; dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ; một số nét văn hóa và truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Nam Bộ; Thành phố Hồ Chí Minh; Địa đạo Củ Chi; ôn tập.
Phần 1: Cơ bản (18 bài)
Bài 1. Thành phố Hồ Chí Minh trước đây có tên là gì?
Bài 2. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm gì của cả nước?
Bài 3. Địa đạo Củ Chi nằm ở đâu?
Bài 4. Địa đạo Củ Chi là công trình gì? Địa đạo Củ Chi được đào để làm gì?
Bài 5. Người dân Củ Chi nổi tiếng với đức tính gì?
Bài 6. Vùng Nam Bộ có sông lớn nào?
Bài 7. Chợ nổi là nét văn hóa của vùng nào?
Bài 8. Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên là di sản của ai?
Bài 9. Phố cổ Hội An thuộc tỉnh nào?
Bài 10. Cố đô Huế gắn với triều đại nào?
Bài 11. Truyền thống yêu nước của đồng bào các vùng miền thể hiện qua việc gì?
Bài 12. Người dân vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ sống chủ yếu bằng nghề gì?
Bài 13. Dân cư vùng Nam Bộ tập trung đông ở đâu?
Bài 14. Sản phẩm nào nổi tiếng của Nam Bộ?
Bài 15. Khi tham quan Địa đạo Củ Chi, em cần làm gì?
Bài 16. Em sẽ làm gì để bảo vệ di tích lịch sử?
Bài 17. Kể tên hai nét văn hóa của đồng bào Nam Bộ.
Bài 18. Kể tên hai hoạt động sản xuất chính của người dân vùng Bắc Trung Bộ.
Phần 2: Nâng cao (10 bài)
Bài 19. Vì sao Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân, sầm uất nhất cả nước?
Bài 20. Vì sao Địa đạo Củ Chi là niềm tự hào của quân và dân ta?
Bài 21. So sánh Địa đạo Củ Chi với Thành cổ Quảng Trị: mỗi nơi gợi nhớ điều gì về truyền thống yêu nước?
Bài 22. Em hãy viết 3–4 câu giới thiệu về một địa danh em đã học trong Học kì 2 (ví dụ: Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Địa đạo Củ Chi, chợ nổi).
Bài 23. Viết 3–4 câu nêu cảm nghĩ của em về truyền thống yêu nước của đồng bào các vùng miền trong Học kì 2.
Bài 24. Vì sao nói văn hóa các vùng miền làm nên sự đa dạng, phong phú của văn hóa Việt Nam? Lấy một ví dụ minh họa.
Bài 25. Nếu lớp em tổ chức chuyến tham quan Địa đạo Củ Chi, em sẽ chuẩn bị những gì và cần tuân thủ quy định gì?
Bài 26. Em hãy kể tên một nhân vật lịch sử hoặc một sự kiện lịch sử gắn với vùng Nam Bộ mà em biết và nêu ý nghĩa của nó.
Bài 27. Vì sao cần giữ gìn di tích lịch sử? Nêu hai việc em có thể làm để giữ gìn di tích ở địa phương.
Bài 28. Em hãy lập bảng tóm tắt: mỗi vùng (Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ; Nam Bộ) có dân cư, hoạt động sản xuất và nét văn hóa tiêu biểu nào?
Đáp án
Phần 1:
- Bài 1: Sài Gòn.
- Bài 2: Trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục lớn.
- Bài 3: Thành phố Hồ Chí Minh (huyện Củ Chi).
- Bài 4: Hệ thống hầm ngầm trong kháng chiến; được đào để quân và dân ta ẩn nấp, chiến đấu trong kháng chiến.
- Bài 5: Kiên cường, dũng cảm.
- Bài 6: Sông Mê Công (sông Cửu Long).
- Bài 7: Đồng bằng sông Cửu Long.
- Bài 8: Các dân tộc Tây Nguyên.
- Bài 9: Tỉnh Quảng Nam.
- Bài 10: Triều Nguyễn.
- Bài 11: Đoàn kết, dũng cảm bảo vệ Tổ quốc.
- Bài 12: Trồng lúa, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, làm muối.
- Bài 13: Dọc sông, kênh rạch và các thành phố lớn.
- Bài 14: Gạo, trái cây, thủy sản.
- Bài 15: Giữ trật tự, nghe hướng dẫn, không phá hoại.
- Bài 16: Giữ gìn, không phá hoại, nhắc bạn cùng giữ gìn.
- Bài 17: Chợ nổi; lễ hội Nghinh Ông; đờn ca tài tử; miệt vườn trái cây; nhà dọc kênh rạch.
- Bài 18: Trồng lúa, trồng lạc, mía; đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Phần 2:
- Bài 19: Vì Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều nhà máy, trường học, chợ, bến cảng, thu hút người dân khắp nơi đến sinh sống và làm việc.
- Bài 20: Vì Địa đạo Củ Chi thể hiện sự thông minh, dũng cảm, kiên cường của quân và dân Củ Chi trong kháng chiến.
- Bài 21: Địa đạo Củ Chi gợi nhớ sự thông minh, kiên cường của quân và dân Củ Chi; Thành cổ Quảng Trị gợi nhớ sự hi sinh, dũng cảm của quân và dân ta trong kháng chiến. Cả hai đều thể hiện truyền thống yêu nước.
- Bài 22: Học sinh viết 3–4 câu giới thiệu một địa danh đã học trong Học kì 2, nêu được tên địa danh, đặc điểm và cảm nghĩ. (Chấm theo nội dung và diễn đạt.)
- Bài 23: Học sinh viết 3–4 câu nêu cảm nghĩ về truyền thống yêu nước của đồng bào các vùng miền, ví dụ: đoàn kết, dũng cảm bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn quê hương. (Chấm theo nội dung và diễn đạt.)
- Bài 24: Vì mỗi vùng miền có phong tục, lễ hội, món ăn, kiến trúc riêng. Ví dụ: chợ nổi ở Nam Bộ, hát ví, giặm ở Bắc Trung Bộ, cồng chiêng ở Tây Nguyên.
- Bài 25: Chuẩn bị: mũ, nước uống, sổ ghi chép. Tuân thủ: giữ trật tự, nghe hướng dẫn, không xả rác, không phá hoại di tích.
- Bài 26: Học sinh kể được một nhân vật hoặc sự kiện lịch sử gắn với vùng Nam Bộ, ví dụ: Địa đạo Củ Chi, và nêu được ý nghĩa.
- Bài 27: Cần giữ gìn di tích lịch sử vì di tích giúp thế hệ sau hiểu lịch sử dân tộc. Hai việc em có thể làm: không vẽ bậy, không xả rác; nhắc bạn cùng giữ gìn; tham gia dọn vệ sinh di tích.
- Bài 28: Học sinh lập bảng tóm tắt đúng: Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ — dân cư tập trung ở đồng bằng ven biển; trồng lúa, đánh bắt thủy sản, làm muối; hát ví, giặm, Thành cổ Quảng Trị. Nam Bộ — dân cư dọc sông, kênh rạch; trồng lúa, nuôi trồng thủy sản; chợ nổi, lễ hội Nghinh Ông, đờn ca tài tử. (Chấm theo nội dung.)
