Phạm vi: Bài 1 đến Bài 4 (Hải thượng lãn ông, Điều kì diệu, Thi nhạc, Vệt phấn trên mặt bàn)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Tìm từ đồng nghĩa với "chăm chỉ" trong các từ sau: lười biếng, siêng năng, chậm chạp, cần cù.
Bài 2. Tìm từ trái nghĩa với "vui vẻ" trong các từ sau: hân hoan, buồn bã, rộn ràng, phấn khởi.
Bài 3. Xác định chủ ngữ trong câu: "Bạn Lan hát rất hay."
Bài 4. Xác định vị ngữ trong câu: "Cô giáo giảng bài cho cả lớp."
Bài 5. Đâu là câu kể? A. Hôm nay trời đẹp quá! B. Lan đang đọc sách. C. Bạn có đi học không? D. Hãy giữ trật tự!
Bài 6. Đặt một câu kể nói về gia đình em.
Bài 7. Tìm từ láy trong câu: "Tiếng cười rúc rích vang khắp lớp."
Bài 8. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Mẹ ... em học bài mỗi tối." (dạy, chơi, ngủ)
Bài 9. Viết 2 câu kể về một người bạn của em.
Bài 10. Tìm danh từ trong câu: "Hoa hồng nở rộ trong vườn."
Bài 11. Tìm động từ trong câu: "Chim hót líu lo trên cành cây."
Bài 12. Tìm tính từ trong câu: "Bầu trời hôm nay trong xanh."
Bài 13. Đặt một câu hỏi về môn học em yêu thích.
Bài 14. Đặt một câu cảm bày tỏ niềm vui khi em giúp được bạn.
Bài 15. Chữa lỗi chính tả trong câu: "Em rất thích đọc xách truyện."
Bài 16. Viết 2–3 câu kể về buổi sáng ở trường em.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Tìm 2 từ đồng nghĩa với "yêu thương" và đặt câu với mỗi từ đó.
Bài 18. Viết đoạn văn 3–4 câu tả một đồ vật em yêu thích, trong đó có ít nhất một câu cảm.
Bài 19. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu: "Những chú chim non ríu rít gọi nhau trên cành cây."
Bài 20. Chuyển câu kể "Lan đang vẽ tranh." thành câu hỏi, câu cảm và câu khiến.
Bài 21. Tìm và sửa lỗi trong câu: "Các bạn học sinh chăm ngoan và lễ phép với thầy cô giáo của mình rất là nhiều."
Bài 22. Viết đoạn văn 4–5 câu kể về một việc tốt em đã làm, nêu rõ cảm xúc của em.
Bài 23. Tìm 2 từ láy gợi tả âm thanh và đặt câu với mỗi từ.
Bài 24. Đặt một câu có sử dụng biện pháp so sánh để tả một người bạn của em.
Đáp án
- Siêng năng, cần cù. 2. Buồn bã. 3. Chủ ngữ: Bạn Lan. 4. Vị ngữ: giảng bài cho cả lớp. 5. B. 6. Ví dụ: "Gia đình em có bốn người: bố, mẹ, anh trai và em." (Chấp nhận câu kể đúng ngữ pháp, đúng chủ đề.) 7. Rúc rích. 8. Dạy. 9. Ví dụ: "Bạn Minh là bạn thân của em. Minh học giỏi và rất tốt bụng." (Chấp nhận câu kể đúng ngữ pháp.) 10. Hoa hồng, vườn. 11. Hót. 12. Trong xanh. 13. Ví dụ: "Bạn thích nhất môn học nào?" (Chấp nhận câu hỏi đúng ngữ pháp, có dấu chấm hỏi.) 14. Ví dụ: "Em vui quá vì đã giúp được bạn!" (Chấp nhận câu cảm đúng ngữ pháp, có dấu chấm than.) 15. "Em rất thích đọc sách truyện." 16. Ví dụ: "Buổi sáng, sân trường rộn ràng tiếng cười. Các bạn xếp hàng ngay ngắn trước khi vào lớp." (Chấp nhận đoạn văn đúng chủ đề, đúng chính tả.)
- Ví dụ: yêu mến, thương yêu. Câu: "Em yêu mến cô giáo của em." / "Bà thương yêu các cháu vô cùng." (Chấp nhận từ đồng nghĩa đúng và câu đúng ngữ pháp.)
- Ví dụ: "Em có một chiếc bút máy màu xanh. Bút viết rất êm và đẹp. Em yêu quý chiếc bút của mình biết bao!" (Chấp nhận đoạn văn đúng yêu cầu, có câu cảm.)
- Chủ ngữ: Những chú chim non. Vị ngữ: ríu rít gọi nhau trên cành cây.
- Câu hỏi: "Lan đang vẽ tranh phải không?" Câu cảm: "Lan đang vẽ tranh đẹp quá!" Câu khiến: "Lan hãy vẽ tranh đi!" (Chấp nhận các câu chuyển đổi đúng kiểu câu.)
- Câu sửa: "Các bạn học sinh chăm ngoan và lễ phép với thầy cô giáo." (Bỏ cụm thừa "của mình rất là nhiều".)
- Ví dụ: "Hôm qua, em nhặt được một chiếc bút rơi và đưa cho bạn bị mất. Bạn ấy cảm ơn em rối rít. Em thấy lòng mình vui lạ thường." (Chấp nhận đoạn văn đúng chủ đề, diễn đạt mạch lạc.)
- Ví dụ: rì rào, xào xạc. Câu: "Gió thổi rì rào qua hàng cây." / "Lá khô xào xạc dưới chân." (Chấp nhận từ láy gợi tả âm thanh đúng và câu đúng ngữ pháp.)
- Ví dụ: "Mắt bạn Hoa sáng như hai vì sao." (Chấp nhận câu có so sánh, đúng ngữ pháp.)
