Phạm vi: Bài 1 đến Bài 8 (Hải thượng lãn ông, Điều kì diệu, Thi nhạc, Vệt phấn trên mặt bàn, Anh em sinh đôi, Ông bụt đã đến, Công chúa và người dẫn chuyện, Quả ngọt cuối mùa)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Tìm 2 từ đồng nghĩa với "siêng năng".
Bài 2. Tìm 2 từ trái nghĩa với "cẩn thận".
Bài 3. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu: "Mẹ em nấu cơm rất ngon."
Bài 4. Đâu là câu hỏi? A. Hôm nay trời mưa. B. Bạn đã làm bài tập chưa? C. Trời mưa to quá! D. Hãy làm bài tập đi!
Bài 5. Đặt một câu kể về thầy cô giáo của em.
Bài 6. Tìm từ láy trong câu: "Mưa rơi lộp độp trên mái nhà."
Bài 7. Tìm danh từ chỉ người trong câu: "Bác sĩ khám bệnh cho bệnh nhân."
Bài 8. Tìm tính từ trong câu: "Quả cam chín vàng óng."
Bài 9. Viết 2 câu kể về một ngày vui của em.
Bài 10. Đặt một câu khiến khuyên bạn giữ gìn vệ sinh lớp học.
Bài 11. Đặt một câu cảm về cảnh đẹp quê hương.
Bài 12. Chữa lỗi chính tả: "Chim én bay liệng trên bầu trời trong sanh."
Bài 13. Tìm động từ trong câu: "Các bạn xếp hàng vào lớp."
Bài 14. Điền từ thích hợp: "Em ... ơn thầy cô đã dạy dỗ em." (biết, quên, giận)
Bài 15. Viết 2–3 câu kể về một người bạn mà em quý mến.
Bài 16. Tìm từ đồng nghĩa với "nhanh nhẹn" trong các từ: chậm chạp, mau lẹ, lề mề, hoạt bát.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Viết đoạn văn 4–5 câu tả một người thân trong gia đình em, trong đó có ít nhất một câu cảm và một câu so sánh.
Bài 18. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu: "Cơn mưa rào bất chợt đổ xuống mái nhà."
Bài 19. Chuyển câu "Hoa nở rộ trong vườn." thành câu hỏi, câu cảm, câu khiến.
Bài 20. Tìm và sửa lỗi trong câu: "Em rất yêu thích môn Tiếng Việt vì nó rất hay và thú vị rất nhiều."
Bài 21. Tìm 2 từ láy gợi tả dáng vẻ và đặt câu với mỗi từ.
Bài 22. Viết đoạn văn 4–5 câu kể về một tiết học em yêu thích, nêu rõ vì sao em thích tiết học đó.
Bài 23. Tìm 2 từ đồng nghĩa với "hạnh phúc" và đặt câu với mỗi từ.
Bài 24. Đặt một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để tả cây cối trong vườn trường.
Đáp án
- Ví dụ: chăm chỉ, cần cù. 2. Ví dụ: cẩu thả, ẩu đoảng. 3. Chủ ngữ: Mẹ em. Vị ngữ: nấu cơm rất ngon. 4. B. 5. Ví dụ: "Cô giáo em giảng bài rất hay và luôn quan tâm đến học sinh." (Chấp nhận câu kể đúng ngữ pháp, đúng chủ đề.) 6. Lộp độp. 7. Bác sĩ, bệnh nhân. 8. Vàng óng. 9. Ví dụ: "Hôm qua, lớp em tổ chức liên hoan. Cả lớp cùng hát và chơi trò chơi rất vui." (Chấp nhận câu kể đúng ngữ pháp.) 10. Ví dụ: "Bạn hãy giữ gìn vệ sinh lớp học nhé!" (Chấp nhận câu khiến đúng ngữ pháp, đúng chủ đề.) 11. Ví dụ: "Quê hương em đẹp quá!" (Chấp nhận câu cảm đúng ngữ pháp, có dấu chấm than.) 12. "Chim én bay liệng trên bầu trời trong xanh." 13. Xếp. 14. Biết. 15. Ví dụ: "Bạn An là bạn thân của em. An học giỏi, chăm ngoan và luôn giúp đỡ bạn bè." (Chấp nhận đoạn văn đúng chủ đề, đúng chính tả.) 16. Mau lẹ, hoạt bát.
- Ví dụ: "Bà em đã ngoài bảy mươi tuổi. Tóc bà bạc trắng như cước. Bà hiền hậu biết bao! Em yêu bà nhất trên đời." (Chấp nhận đoạn văn đúng yêu cầu, có câu cảm và câu so sánh.)
- Chủ ngữ: Cơn mưa rào. Vị ngữ: bất chợt đổ xuống mái nhà.
- Câu hỏi: "Hoa có nở rộ trong vườn không?" Câu cảm: "Hoa nở rộ trong vườn đẹp quá!" Câu khiến: "Hãy ngắm hoa nở rộ trong vườn nhé!" (Chấp nhận các câu chuyển đổi đúng kiểu câu.)
- Câu sửa: "Em rất yêu thích môn Tiếng Việt vì nó rất hay và thú vị." (Bỏ cụm thừa "rất nhiều".)
- Ví dụ: lững thững, lon ton. Câu: "Bé Bi lon ton chạy ra đón mẹ." / "Ông cụ lững thững đi dạo trong vườn." (Chấp nhận từ láy gợi tả dáng vẻ đúng và câu đúng ngữ pháp.)
- Ví dụ: "Tiết Tiếng Việt hôm nay thật thú vị. Cô giáo kể cho chúng em nghe câu chuyện về người anh hùng nhỏ tuổi. Cả lớp lắng nghe say sưa. Em thích tiết học này vì nó giúp em hiểu thêm nhiều điều hay." (Chấp nhận đoạn văn đúng chủ đề, diễn đạt mạch lạc.)
- Ví dụ: sung sướng, vui sướng. Câu: "Em sung sướng khi được mẹ khen." / "Cả nhà vui sướng đón Tết." (Chấp nhận từ đồng nghĩa đúng và câu đúng ngữ pháp.)
- Ví dụ: "Cây bàng dang tay che mát cho chúng em." (Chấp nhận câu có nhân hóa, đúng ngữ pháp.)
