Phạm vi: Bài 17–18 (Cây đa quê hương, Vẽ màu, Bước mùa xuân, Đồng cỏ nở hoa)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Mùa xuân, cây cối ___ lộc non."
A. rụng B. đâm chồi nảy C. héo úa D. tàn lụi
Bài 2. Tìm từ láy trong các từ sau: xum xuê, cây đa, mùa xuân, rực rỡ.
Bài 3. Đặt 1 câu có chứa từ "mùa xuân".
Bài 4. Tìm chủ ngữ trong câu: "Cây đa đầu làng tỏa bóng mát rượi."
Bài 5. Tìm vị ngữ trong câu: "Em cầm bút vẽ bức tranh mùa xuân."
Bài 6. Điền dấu câu thích hợp: "Mùa xuân đã về ___ hoa đào nở hồng khắp ngõ ___"
Bài 7. Viết đúng chính tả từ sau: "xum xuê / sum xuê / xum xuề" (chọn từ đúng).
Bài 8. Từ nào đồng nghĩa với "rực rỡ"?
A. Tươi sáng, chói lọi B. Mờ nhạt C. Âm u D. Vắng vẻ
Bài 9. Đặt 1 câu kể về một loài hoa mùa xuân.
Bài 10. Tìm từ trái nghĩa với "nóng bức".
Bài 11. Gạch chân từ chỉ màu sắc trong câu: "Đồng cỏ xanh mướt trải dài đến tận chân trời."
Bài 12. Đặt 1 câu hỏi về cảnh mùa xuân.
Bài 13. Tìm 2 từ láy gợi tả âm thanh của thiên nhiên.
Bài 14. Sắp xếp các từ sau thành câu có nghĩa: "mùa xuân / về / hoa / nở / khắp vườn".
Bài 15. Viết 2 câu tả cây đa (hoặc cây quen thuộc) ở quê em.
Bài 16. Điền từ thích hợp: "Đồng cỏ ___ hoa vàng rực dưới nắng xuân."
A. nở B. héo C. rụng D. tàn
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Tìm và nêu tác dụng của hình ảnh so sánh trong câu: "Vườn nhà em như khoác áo mới khi xuân về."
Bài 18. Viết đoạn văn 4–5 câu tả cảnh đồng cỏ mùa xuân, có sử dụng ít nhất 1 từ láy và 1 hình ảnh so sánh.
Bài 19. Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu: "Những cánh hoa đào hồng thắm rơi nhẹ như mưa xuân."
Bài 20. Sửa câu sai sau cho đúng: "Mùa xuân đến, cây cối đâm chồi nảy lộc, chim chóc hót líu lo, em rất yêu mùa xuân vì mùa xuân em được đi chơi."
Bài 21. Đặt 1 câu cảm bộc lộ cảm xúc trước cảnh đẹp mùa xuân.
Bài 22. Tìm 2 từ đồng nghĩa và 2 từ trái nghĩa với "tươi đẹp".
Bài 23. Viết 1 câu có sử dụng biện pháp nhân hoá để tả hoa đào (hoặc cây đa).
Bài 24. Đọc đoạn văn sau và trả lời: "Bước mùa xuân về, đất trời như bừng tỉnh. Nắng vàng óng ả trải khắp cánh đồng. Lúa non xanh mơn mởn. Tiếng chim hót véo von trên những cành cây."
a) Đoạn văn tả cảnh gì? b) Tìm 1 từ láy trong đoạn văn.
Đáp án
- B (đâm chồi nảy) — Câu đầy đủ: "Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc non."
- Từ láy: xum xuê, rực rỡ.
- Ví dụ: "Mùa xuân là mùa cây cối đâm chồi nảy lộc." (Chấp nhận câu đúng ngữ pháp, đúng chủ đề.)
- Chủ ngữ: "Cây đa đầu làng".
- Vị ngữ: "cầm bút vẽ bức tranh mùa xuân".
- "Mùa xuân đã về, hoa đào nở hồng khắp ngõ."
- Từ đúng: "xum xuê".
- A.
- Ví dụ: "Hoa mai vàng rực trước sân nhà em." (Chấp nhận câu đúng ngữ pháp, đúng chủ đề.)
- Ví dụ: "mát mẻ" (chấp nhận từ trái nghĩa hợp lí).
- Từ chỉ màu sắc: "xanh mướt".
- Ví dụ: "Mùa xuân, quê em có những loài hoa nào nở?" (Chấp nhận câu hỏi đúng ngữ pháp.)
- Ví dụ: "ríu rít, véo von" (chấp nhận từ láy gợi tả âm thanh).
- "Mùa xuân về, hoa nở khắp vườn." (Chấp nhận cách sắp xếp thành câu đúng ngữ pháp.)
- Ví dụ: "Cây đa đầu làng em rất to. Tán đa xum xuê tỏa bóng mát rượi." (Chấp nhận đoạn 2 câu đúng chủ đề, đúng chính tả.)
- A (nở).
- Hình ảnh so sánh: "Vườn nhà em như khoác áo mới". Tác dụng: làm cho cảnh vườn mùa xuân trở nên sinh động, gợi cảm như một người đang mặc áo mới.
- Đoạn văn đủ 4–5 câu, tả được đồng cỏ mùa xuân, có từ láy và hình ảnh so sánh, đúng chính tả. (Mỗi yêu cầu 0,25 điểm theo thang chấm của giáo viên: đủ số câu, đúng chủ đề, có từ láy, có so sánh.)
- Chủ ngữ: "Những cánh hoa đào hồng thắm"; vị ngữ: "rơi nhẹ như mưa xuân".
- Câu sửa: "Mùa xuân đến, cây cối đâm chồi nảy lộc, chim chóc hót líu lo. Em rất yêu mùa xuân vì được đi chơi." (Chấp nhận cách sửa tách câu dài thành câu ngắn, đúng ngữ pháp.)
- Ví dụ: "Ôi, mùa xuân quê em đẹp làm sao!" (Chấp nhận câu cảm đúng ngữ pháp.)
- Đồng nghĩa: "tươi sáng, đẹp đẽ"; trái nghĩa: "xấu xí, ảm đạm" (chấp nhận từ hợp lí).
- Ví dụ: "Hoa đào e ấp khoe sắc trong nắng xuân." (Chấp nhận câu có nhân hoá.)
- a) Đoạn văn tả cảnh mùa xuân (đất trời, cánh đồng) khi xuân về. b) Từ láy: "véo von" (hoặc "mơn mởn").
