Phạm vi: Bài 17–24 (Cây đa quê hương, Vẽ màu, Bước mùa xuân, Đồng cỏ nở hoa, Thanh âm của núi, Đi hội chùa Hương, Bầu trời mùa thu, Chiều ngoại ô, Làm thỏ con bằng giấy, Những cánh buồm, Bức tường có nhiều phép lạ, Cái cầu, Bét-tô-ven và Bản xô-nát Ánh trăng, Đường đi Sa Pa, Người tìm đường lên các vì sao, Quê ngoại)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Điền từ thích hợp: "Đường lên Sa Pa uốn lượn ___ giữa núi non trùng điệp."
Bài 2. Tìm 2 từ láy trong các từ sau: trùng điệp, rì rào, thung lũng, róc rách.
Bài 3. Đặt 1 câu có chứa từ "kiên trì".
Bài 4. Tìm chủ ngữ trong câu: "Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước bay lên các vì sao."
Bài 5. Tìm vị ngữ trong câu: "Quê ngoại em có vườn cây ăn trái xanh tốt quanh năm."
Bài 6. Từ nào viết đúng chính tả? A. trùng điệp B. chùng điệp C. trùng điệc D. trung điệp
Bài 7. Từ "vĩ đại" đồng nghĩa với từ nào? A. Nhỏ bé B. Bình thường C. To lớn, phi thường D. Giản dị
Bài 8. Đặt 1 câu kể về ước mơ của em.
Bài 9. Tìm từ trái nghĩa với "nản lòng".
Bài 10. Gạch chân từ chỉ hoạt động trong câu: "Ông vẫn miệt mài đọc sách, nghiên cứu."
Bài 11. Đặt 1 câu hỏi về một danh nhân khoa học mà em biết.
Bài 12. Tìm 2 từ chỉ màu sắc trong câu: "Ruộng bậc thang vàng óng, núi non xanh thẳm dưới bầu trời trong xanh."
Bài 13. Sắp xếp thành câu: "quê ngoại / em / có / vườn cây / xanh tốt".
Bài 14. Viết 2 câu tả cảnh quê ngoại (hoặc một nơi em đã đến thăm).
Bài 15. Điền từ thích hợp: "Sương mù giăng kín ___, cảnh vật mờ ảo như trong mơ."
A. thung lũng B. bầu trời C. mặt biển D. cánh đồng
Bài 16. Tìm từ láy gợi tả âm thanh trong câu: "Tiếng suối róc rách chảy qua khe đá."
Bài 17. Đặt 1 câu cảm về vẻ đẹp của Sa Pa (hoặc quê hương em).
Bài 18. Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu: "Mọi người đều yêu quý quê hương mình."
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Tìm hình ảnh so sánh trong câu sau và nêu tác dụng: "Ruộng bậc thang xếp tầng tầng lớp lớp như những nấc thang lên trời."
Bài 20. Viết đoạn văn 5–6 câu kể về ước mơ của em và việc em làm để thực hiện ước mơ đó, có sử dụng ít nhất 1 từ láy.
Bài 21. Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu: "Ước mơ và lòng kiên trì đã đưa ông tới những vì sao."
Bài 22. Sửa câu sai: "Xi-ôn-cốp-xki là nhà khoa học vĩ đại ông đã mở đường cho ngành du hành vũ trụ và ông rất kiên trì."
Bài 23. Đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân hoá để tả núi rừng (hoặc dòng suối).
Bài 24. Tìm 2 từ đồng nghĩa và 2 từ trái nghĩa với "miệt mài".
Bài 25. Đọc đoạn văn sau và trả lời: "Quê ngoại em nằm bên dòng sông quê hiền hòa. Vườn nhà ngoại trồng đủ thứ cây ăn trái: xoài, nhãn, chôm chôm. Mỗi lần về quê, em được ngoại kể chuyện cổ tích và hái trái cây trong vườn."
a) Đoạn văn kể về nơi nào? b) Tìm 1 từ chỉ cây ăn trái trong đoạn văn.
Bài 26. Viết 1 câu có chứa cặp từ trái nghĩa (ví dụ: sáng – tối, cao – thấp, vui – buồn) về chủ đề học tập.
Đáp án
- quanh co.
- Từ láy: rì rào, róc rách.
- Ví dụ: "Nhờ kiên trì luyện tập, em đã viết chữ đẹp hơn." (Chấp nhận câu đúng ngữ pháp, đúng chủ đề.)
- Chủ ngữ: "Xi-ôn-cốp-xki".
- Vị ngữ: "có vườn cây ăn trái xanh tốt quanh năm".
- A (trùng điệp).
- C (To lớn, phi thường).
- Ví dụ: "Ước mơ của em là trở thành bác sĩ để chữa bệnh cho mọi người." (Chấp nhận câu đúng ngữ pháp, đúng chủ đề.)
- Ví dụ: "kiên trì" (chấp nhận từ trái nghĩa hợp lí).
- Từ chỉ hoạt động: "đọc", "nghiên cứu".
- Ví dụ: "Xi-ôn-cốp-xki là ai?" (Chấp nhận câu hỏi đúng ngữ pháp, đúng chủ đề.)
- Từ chỉ màu sắc: "vàng óng", "xanh thẳm", "trong xanh" (nêu đúng 2 từ trở lên).
- "Quê ngoại em có vườn cây xanh tốt." (Chấp nhận cách sắp xếp thành câu đúng ngữ pháp.)
- Ví dụ: "Quê ngoại em nằm bên dòng sông quê hiền hòa. Vườn nhà ngoại trồng đủ thứ cây ăn trái." (Chấp nhận đoạn 2 câu đúng chủ đề.)
- A (thung lũng).
- Từ láy gợi tả âm thanh: "róc rách".
- Ví dụ: "Ôi, Sa Pa đẹp như một bức tranh!" (Chấp nhận câu cảm đúng ngữ pháp.)
- Chủ ngữ: "Mọi người"; vị ngữ: "đều yêu quý quê hương mình".
- Hình ảnh so sánh: "Ruộng bậc thang … như những nấc thang lên trời". Tác dụng: giúp người đọc hình dung rõ hình dáng xếp tầng của ruộng bậc thang, làm cho cảnh vật thêm sinh động, gợi cảm.
- Đoạn văn đủ 5–6 câu, kể được ước mơ và việc làm để thực hiện ước mơ, có từ láy, đúng chính tả.
- Chủ ngữ: "Ước mơ và lòng kiên trì"; vị ngữ: "đã đưa ông tới những vì sao".
- Câu sửa: "Xi-ôn-cốp-xki là nhà khoa học vĩ đại. Ông đã mở đường cho ngành du hành vũ trụ nhờ lòng kiên trì." (Chấp nhận cách sửa tách câu dài thành câu ngắn.)
- Ví dụ: "Núi rừng dang tay ôm lấy bản làng nhỏ bé." (Chấp nhận câu có nhân hoá.)
- Đồng nghĩa: "chăm chỉ, cần mẫn"; trái nghĩa: "lười biếng, chểnh mảng" (chấp nhận từ hợp lí).
- a) Đoạn văn kể về quê ngoại của em. b) Từ chỉ cây ăn trái: "xoài" (hoặc "nhãn", "chôm chôm").
- Ví dụ: "Bạn Nam học toán giỏi nhưng viết chữ còn xấu." (Chấp nhận câu có cặp từ trái nghĩa, đúng chủ đề học tập.)
