Phạm vi: Toàn HK2 (Bài 17–32: Cây đa quê hương → Anh Ba)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Điền từ thích hợp: "Băng ở hai cực Trái Đất đang tan dần vì khí hậu ___."
Bài 2. Tìm 2 từ láy trong các từ sau: bảo vệ, bồng bềnh, bay lượn, rì rào.
Bài 3. Đặt 1 câu có chứa từ "bảo vệ môi trường".
Bài 4. Tìm chủ ngữ trong câu: "Trái Đất xanh là ngôi nhà chung của tất cả mọi người."
Bài 5. Tìm vị ngữ trong câu: "Trẻ em học tập qua những cuốn sách biết nói."
Bài 6. Từ nào viết đúng chính tả? A. tiết kiệm B. tiết kịệm C. tiếc kiệm D. tiết kiềm
Bài 7. Từ "tiết kiệm" đồng nghĩa với từ nào? A. Lãng phí B. Phung phí C. Sử dụng hợp lí, không lãng phí D. Tiêu xài
Bài 8. Đặt 1 câu kể về một việc tốt em đã làm để bảo vệ môi trường.
Bài 9. Tìm từ trái nghĩa với "nóng lên".
Bài 10. Gạch chân từ chỉ hoạt động trong câu: "Chúng ta hãy trồng nhiều cây xanh, tiết kiệm điện nước."
Bài 11. Đặt 1 câu khiến nhắc bạn bỏ rác đúng nơi quy định.
Bài 12. Tìm 2 từ chỉ màu sắc trong câu: "Khu vườn xanh mướt, hoa hồng đỏ thắm nở rực rỡ dưới nắng vàng."
Bài 13. Sắp xếp thành câu: "Trái Đất / là / ngôi nhà chung / của / tất cả mọi người".
Bài 14. Viết 2 câu kể về việc em làm để bảo vệ môi trường.
Bài 15. Điền từ thích hợp: "Chúng ta cần ___ rác thải nhựa."
A. tăng thêm B. hạn chế C. sản xuất D. đổ ra biển
Bài 16. Tìm từ láy gợi tả hình dáng trong câu: "Những ngôi nhà nổi bồng bềnh trên mặt nước."
Bài 17. Đặt 1 câu cảm về vẻ đẹp của Trái Đất (hoặc quê hương em).
Bài 18. Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu: "Mỗi chúng ta hãy cùng bảo vệ môi trường."
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Tìm hình ảnh nhân hoá trong câu sau và nêu tác dụng: "Những cuốn sách biết nói kể cho trẻ em nghe bao điều kì diệu."
Bài 20. Viết đoạn văn 6–7 câu kể về một việc em đã làm để bảo vệ môi trường, có sử dụng ít nhất 1 câu khiến và 1 từ láy.
Bài 21. Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu: "Băng ở hai cực Trái Đất đang tan dần vì khí hậu nóng lên."
Bài 22. Sửa câu sai: "Mỗi chúng ta hãy cùng bảo vệ môi trường trồng nhiều cây xanh tiết kiệm điện nước và hạn chế rác thải nhựa."
Bài 23. Đặt 1 câu có sử dụng biện pháp so sánh để tả Trái Đất (hoặc quê hương em).
Bài 24. Tìm 2 từ đồng nghĩa và 2 từ trái nghĩa với "tươi sáng".
Bài 25. Đọc đoạn văn sau và trả lời: "Nếu chúng mình có phép lạ, em sẽ biến rác thải thành hoa thơm, biến khói bụi thành không khí trong lành. Trái Đất sẽ xanh mát, chim chóc hót ca líu lo. Mọi người sống chan hòa, hạnh phúc bên nhau."
a) Đoạn văn nói về ước mơ gì của bạn nhỏ? b) Tìm 1 từ láy trong đoạn văn.
Bài 26. Viết 1 câu có chứa cặp từ trái nghĩa (ví dụ: nóng – lạnh, sáng – tối, sạch – bẩn) về chủ đề bảo vệ môi trường.
Bài 27. Tìm và phân tích tác dụng của hình ảnh so sánh trong câu: "Trái Đất xanh như một viên ngọc quý giữa vũ trụ bao la."
Bài 28. Viết đoạn văn 5–6 câu tả về quê hương (hoặc ngôi trường) trong tương lai theo tưởng tượng của em, có sử dụng ít nhất 1 hình ảnh so sánh và 1 hình ảnh nhân hoá.
Đáp án
- nóng lên.
- Từ láy: bồng bềnh, rì rào.
- Ví dụ: "Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mỗi chúng ta." (Chấp nhận câu đúng ngữ pháp, đúng chủ đề.)
- Chủ ngữ: "Trái Đất xanh".
- Vị ngữ: "học tập qua những cuốn sách biết nói".
- A (tiết kiệm).
- C (Sử dụng hợp lí, không lãng phí).
- Ví dụ: "Hôm qua, em đã nhặt rác ở sân trường." (Chấp nhận câu đúng ngữ pháp, đúng chủ đề.)
- Ví dụ: "lạnh đi" (chấp nhận từ trái nghĩa hợp lí).
- Từ chỉ hoạt động: "trồng", "tiết kiệm".
- Ví dụ: "Bạn hãy bỏ rác đúng nơi quy định nhé!" (Chấp nhận câu khiến đúng ngữ pháp.)
- Từ chỉ màu sắc: "xanh mướt", "đỏ thắm", "vàng" (nêu đúng 2 từ trở lên).
- "Trái Đất là ngôi nhà chung của tất cả mọi người." (Chấp nhận cách sắp xếp thành câu đúng ngữ pháp.)
- Ví dụ: "Em thường tưới cây trong vườn trường. Em còn nhắc các bạn bỏ rác đúng nơi quy định." (Chấp nhận đoạn 2 câu đúng chủ đề.)
- B (hạn chế).
- Từ láy gợi tả hình dáng: "bồng bềnh".
- Ví dụ: "Ôi, Trái Đất của chúng ta đẹp biết bao!" (Chấp nhận câu cảm đúng ngữ pháp.)
- Chủ ngữ: "Mỗi chúng ta"; vị ngữ: "hãy cùng bảo vệ môi trường".
- Hình ảnh nhân hoá: "Những cuốn sách biết nói". Tác dụng: làm cho cuốn sách trở nên sống động, gần gũi như một người bạn đang trò chuyện, kể chuyện với trẻ em.
- Đoạn văn đủ 6–7 câu, kể được việc làm bảo vệ môi trường, có câu khiến và từ láy, đúng chính tả.
- Chủ ngữ: "Băng ở hai cực Trái Đất"; vị ngữ: "đang tan dần vì khí hậu nóng lên".
- Câu sửa: "Mỗi chúng ta hãy cùng bảo vệ môi trường: trồng nhiều cây xanh, tiết kiệm điện nước và hạn chế rác thải nhựa." (Chấp nhận cách sửa thêm dấu câu, tách ý hợp lí.)
- Ví dụ: "Trái Đất xanh như một viên ngọc quý giữa vũ trụ." (Chấp nhận câu có so sánh, đúng ngữ pháp.)
- Đồng nghĩa: "tươi đẹp, rạng rỡ"; trái nghĩa: "u ám, ảm đạm" (chấp nhận từ hợp lí).
- a) Đoạn văn nói về ước mơ có phép lạ để làm cho Trái Đất xanh sạch, mọi người sống hạnh phúc. b) Từ láy: "líu lo".
- Ví dụ: "Trước đây sân trường bẩn thỉu, nay đã sạch đẹp nhờ các bạn cùng dọn dẹp." (Chấp nhận câu có cặp từ trái nghĩa, đúng chủ đề.)
- Hình ảnh so sánh: "Trái Đất xanh như một viên ngọc quý". Tác dụng: nhấn mạnh vẻ đẹp quý giá của Trái Đất, gợi cảm giác trân trọng, cần giữ gìn hành tinh xanh.
- Đoạn văn đủ 5–6 câu, tả được quê hương (hoặc ngôi trường) trong tương lai theo tưởng tượng, có hình ảnh so sánh và nhân hoá, đúng chính tả.
