Phạm vi: Bài 1 đến Bài 10 (Hải thượng lãn ông, Điều kì diệu, Thi nhạc, Vệt phấn trên mặt bàn, Anh em sinh đôi, Ông bụt đã đến, Công chúa và người dẫn chuyện, Quả ngọt cuối mùa, Thằn lằn xanh và tắc kè, Tờ báo tường của tôi)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Tìm 2 từ đồng nghĩa với "thân thiết".
Bài 2. Tìm 2 từ trái nghĩa với "lười biếng".
Bài 3. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu: "Những bông hoa hồng tỏa hương thơm ngát."
Bài 4. Đâu là câu cảm? A. Bạn có khỏe không? B. Hoa hồng đẹp quá! C. Hoa hồng nở trong vườn. D. Hãy ngắm hoa hồng đi!
Bài 5. Đặt một câu kể về ngôi trường của em.
Bài 6. Tìm từ láy trong câu: "Suối chảy róc rách qua khe đá."
Bài 7. Tìm danh từ chỉ khái niệm trong câu: "Tình bạn của chúng em rất đẹp."
Bài 8. Tìm tính từ trong câu: "Dòng sông quê em hiền hòa."
Bài 9. Viết 2–3 câu kể về một hoạt động ở trường em.
Bài 10. Đặt một câu hỏi về một cuốn sách em đã đọc.
Bài 11. Đặt một câu cảm về một bài hát hay.
Bài 12. Chữa lỗi chính tả: "Mùa thu, lá vàng rơi đầy sân trương."
Bài 13. Tìm động từ trong câu: "Em gái hát vang cả nhà."
Bài 14. Điền từ thích hợp: "Chúng em ... trọng thầy cô giáo." (kính, ghét, quên)
Bài 15. Viết 2–3 câu kể về một người hàng xóm tốt bụng.
Bài 16. Tìm từ trái nghĩa với "thật thà" trong các từ: trung thực, dối trá, ngay thẳng, chân thành.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Viết đoạn văn 4–5 câu tả cảnh sân trường em vào buổi sáng, trong đó có ít nhất một câu so sánh và một câu cảm.
Bài 18. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu: "Tiếng trống trường vang lên rộn rã khắp sân."
Bài 19. Chuyển câu "Trời mưa to." thành câu hỏi, câu cảm, câu khiến.
Bài 20. Tìm và sửa lỗi trong câu: "Bạn Lan học giỏi, chăm ngoan và luôn giúp đỡ các bạn trong lớp rất là nhiều."
Bài 21. Tìm 2 từ láy gợi tả màu sắc và đặt câu với mỗi từ.
Bài 22. Viết đoạn văn 4–5 câu kể về một kỷ niệm đáng nhớ với bạn bè, nêu rõ cảm xúc của em.
Bài 23. Tìm 2 từ đồng nghĩa với "dũng cảm" và đặt câu với mỗi từ.
Bài 24. Đặt một câu có sử dụng biện pháp so sánh để tả dòng sông hoặc con suối.
Đáp án
- Ví dụ: gần gũi, gắn bó. 2. Ví dụ: chăm chỉ, siêng năng. 3. Chủ ngữ: Những bông hoa hồng. Vị ngữ: tỏa hương thơm ngát. 4. B. 5. Ví dụ: "Ngôi trường của em khang trang và có nhiều cây xanh." (Chấp nhận câu kể đúng ngữ pháp, đúng chủ đề.) 6. Róc rách. 7. Tình bạn. 8. Hiền hòa. 9. Ví dụ: "Giờ ra chơi, các bạn chơi nhảy dây và đá cầu. Sân trường rộn ràng tiếng cười." (Chấp nhận câu kể đúng ngữ pháp.) 10. Ví dụ: "Bạn đã đọc cuốn sách nào hay nhất?" (Chấp nhận câu hỏi đúng ngữ pháp, có dấu chấm hỏi.) 11. Ví dụ: "Bài hát này hay quá!" (Chấp nhận câu cảm đúng ngữ pháp, có dấu chấm than.) 12. "Mùa thu, lá vàng rơi đầy sân trường." 13. Hát. 14. Kính. 15. Ví dụ: "Bác Tư hàng xóm rất tốt bụng. Bác thường cho chúng em những quả ổi chín trong vườn." (Chấp nhận đoạn văn đúng chủ đề, đúng chính tả.) 16. Dối trá.
- Ví dụ: "Buổi sáng, sân trường em rộn ràng tiếng nói cười. Nắng vàng như mật ong rải khắp sân. Hoa phượng đỏ rực một góc sân. Sân trường em đẹp quá!" (Chấp nhận đoạn văn đúng yêu cầu, có câu so sánh và câu cảm.)
- Chủ ngữ: Tiếng trống trường. Vị ngữ: vang lên rộn rã khắp sân.
- Câu hỏi: "Trời có mưa to không?" Câu cảm: "Trời mưa to quá!" Câu khiến: "Hãy mang áo mưa đi nhé, trời mưa to đấy!" (Chấp nhận các câu chuyển đổi đúng kiểu câu.)
- Câu sửa: "Bạn Lan học giỏi, chăm ngoan và luôn giúp đỡ các bạn trong lớp." (Bỏ cụm thừa "rất là nhiều".)
- Ví dụ: đỏ rực, vàng óng. Câu: "Hoa phượng đỏ rực cả góc sân." / "Nắng vàng óng chiếu xuống sân trường." (Chấp nhận từ láy gợi tả màu sắc đúng và câu đúng ngữ pháp.)
- Ví dụ: "Hôm ấy, cả lớp cùng nhau trồng cây trong vườn trường. Chúng em đào hố, tưới nước và cắm bảng tên cho cây. Đến nay, cây đã lớn và xanh tốt. Mỗi lần nhìn thấy cây, em lại nhớ đến ngày vui đó." (Chấp nhận đoạn văn đúng chủ đề, diễn đạt mạch lạc.)
- Ví dụ: gan dạ, anh dũng. Câu: "Chú bộ đội gan dạ bảo vệ biên cương." / "Anh bộ đội anh dũng chiến đấu." (Chấp nhận từ đồng nghĩa đúng và câu đúng ngữ pháp.)
- Ví dụ: "Dòng sông quê em uốn lượn như dải lụa xanh." (Chấp nhận câu có so sánh, đúng ngữ pháp.)
