Phạm vi: Toàn bộ HK1 — Bài 1 đến Bài 16 (Hải thượng lãn ông, Điều kì diệu, Thi nhạc, Vệt phấn trên mặt bàn, Anh em sinh đôi, Ông bụt đã đến, Công chúa và người dẫn chuyện, Quả ngọt cuối mùa, Thằn lằn xanh và tắc kè, Tờ báo tường của tôi, Nghệ sĩ trống, Tiếng ru, Con muốn làm một cái cây, Những bức chân dung, Trên khóm tre đầu ngõ, Đò ngang)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Tìm 2 từ đồng nghĩa với "quê hương".
Bài 2. Tìm 2 từ trái nghĩa với "đoàn kết".
Bài 3. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu: "Các bạn học sinh chăm chú nghe cô giáo giảng bài."
Bài 4. Đâu là câu khiến? A. Trời hôm nay đẹp quá! B. Bạn có đi học không? C. Các em hãy đọc sách mỗi ngày nhé! D. Trời hôm nay đẹp.
Bài 5. Đặt một câu kể về quê hương của em.
Bài 6. Tìm từ láy trong câu: "Gió thổi vi vu qua cánh đồng."
Bài 7. Tìm danh từ chỉ người trong câu: "Người nông dân cấy lúa trên đồng."
Bài 8. Tìm tính từ trong câu: "Con đường làng quanh co."
Bài 9. Viết 2–3 câu kể về một chuyến đi chơi của em.
Bài 10. Đặt một câu hỏi về quê hương của bạn em.
Bài 11. Đặt một câu cảm về vẻ đẹp của đất nước.
Bài 12. Chữa lỗi chính tả: "Dòng sông uốn lượn qua cánh đồng lúa chín vàng."
Bài 13. Tìm động từ trong câu: "Bà kể chuyện cổ tích cho em nghe."
Bài 14. Điền từ thích hợp: "Em luôn ... nghe lời ông bà, cha mẹ." (vâng, cãi, quên)
Bài 15. Viết 2–3 câu kể về một người anh hùng mà em biết.
Bài 16. Tìm từ đồng nghĩa với "kiên trì" trong các từ: bỏ cuộc, bền bỉ, nản chí, nhẫn nại.
Bài 17. Tìm từ trái nghĩa với "khiêm tốn" trong các từ: nhún nhường, kiêu ngạo, lễ phép, giản dị.
Bài 18. Đặt một câu có sử dụng từ láy để tả tiếng mưa.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Viết đoạn văn 5–6 câu tả cảnh quê hương em vào buổi chiều, trong đó có ít nhất một câu so sánh và một câu cảm.
Bài 20. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu: "Những cánh diều đủ màu sắc bay cao trong gió."
Bài 21. Chuyển câu "Mùa xuân đến." thành câu hỏi, câu cảm, câu khiến.
Bài 22. Tìm và sửa lỗi trong câu: "Quê hương em là nơi em sinh ra và lớn lên ở đó rất là đẹp."
Bài 23. Tìm 2 từ láy gợi tả ánh sáng và đặt câu với mỗi từ.
Bài 24. Viết đoạn văn 5–6 câu kể về một việc em đã làm để bảo vệ môi trường, nêu rõ cảm nghĩ của em.
Bài 25. Tìm 2 từ đồng nghĩa với "tự hào" và đặt câu với mỗi từ.
Bài 26. Đặt một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để tả mặt trời buổi sáng.
Đáp án
- Ví dụ: quê nhà, quê quán. 2. Ví dụ: chia rẽ, bất hòa. 3. Chủ ngữ: Các bạn học sinh. Vị ngữ: chăm chú nghe cô giáo giảng bài. 4. C. 5. Ví dụ: "Quê hương em là một làng quê yên bình ven sông." (Chấp nhận câu kể đúng ngữ pháp, đúng chủ đề.) 6. Vi vu. 7. Người nông dân. 8. Quanh co. 9. Ví dụ: "Cuối tuần trước, em được bố mẹ đưa đi thăm vườn thú. Em nhìn thấy nhiều loài vật lạ. Chuyến đi thật vui và bổ ích." (Chấp nhận câu kể đúng ngữ pháp.) 10. Ví dụ: "Quê hương của bạn ở đâu?" (Chấp nhận câu hỏi đúng ngữ pháp, có dấu chấm hỏi.) 11. Ví dụ: "Đất nước Việt Nam đẹp quá!" (Chấp nhận câu cảm đúng ngữ pháp, có dấu chấm than.) 12. Câu đã đúng chính tả, không cần sửa. (Câu gốc viết đúng: "Dòng sông uốn lượn qua cánh đồng lúa chín vàng.") 13. Kể. 14. Vâng. 15. Ví dụ: "Chị Võ Thị Sáu là người anh hùng mà em rất khâm phục. Chị đã dũng cảm chiến đấu bảo vệ Tổ quốc." (Chấp nhận đoạn văn đúng chủ đề, đúng chính tả.) 16. Bền bỉ, nhẫn nại. 17. Kiêu ngạo. 18. Ví dụ: "Mưa rơi rào rào trên mái nhà." (Chấp nhận câu có từ láy tả tiếng mưa, đúng ngữ pháp.)
- Ví dụ: "Buổi chiều, quê em yên bình và thơ mộng. Nắng vàng nhạt trải khắp cánh đồng. Dòng sông lấp lánh như dát bạc. Tiếng sáo diều vi vu trong gió. Quê hương em đẹp quá!" (Chấp nhận đoạn văn đúng yêu cầu, có câu so sánh và câu cảm.)
- Chủ ngữ: Những cánh diều đủ màu sắc. Vị ngữ: bay cao trong gió.
- Câu hỏi: "Mùa xuân đã đến chưa?" Câu cảm: "Mùa xuân đến rồi, đẹp quá!" Câu khiến: "Hãy đón chào mùa xuân đến nhé!" (Chấp nhận các câu chuyển đổi đúng kiểu câu.)
- Câu sửa: "Quê hương em là nơi em sinh ra và lớn lên, nơi ấy rất đẹp." (Bỏ cụm thừa, sửa cấu trúc lặp.)
- Ví dụ: lấp lánh, lung linh. Câu: "Những vì sao lấp lánh trên bầu trời." / "Ánh đèn lung linh trên mặt nước." (Chấp nhận từ láy gợi tả ánh sáng đúng và câu đúng ngữ pháp.)
- Ví dụ: "Cuối tuần, em cùng các bạn nhặt rác trong công viên. Chúng em phân loại rác và bỏ vào thùng đúng nơi quy định. Sau buổi lao động, công viên sạch đẹp hẳn lên. Em cảm thấy rất vui vì đã góp phần bảo vệ môi trường." (Chấp nhận đoạn văn đúng chủ đề, diễn đạt mạch lạc.)
- Ví dụ: hãnh diện, vinh dự. Câu: "Em hãnh diện vì được học sinh giỏi." / "Em vinh dự được chọn làm lớp trưởng." (Chấp nhận từ đồng nghĩa đúng và câu đúng ngữ pháp.)
- Ví dụ: "Ông mặt trời thức dậy, mỉm cười chiếu những tia nắng ấm áp xuống mặt đất." (Chấp nhận câu có nhân hóa, đúng ngữ pháp.)
