Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 39: Chia cho số có một chữ số? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Chia từ trái sang phải: chia, nhân ngược, trừ, hạ chữ số tiếp theo. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 39: Chia cho số có một chữ số, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Số dư luôn bé hơn số chia.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 39: Chia cho số có một chữ số, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Muốn chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số, ta đặt tính rồi chia từ trái sang phải: lấy chữ số đầu tiên (hoặc hai chữ số đầu) chia cho số chia, được thương viết vào kết quả, nhân ngược lại rồi trừ để tìm số dư, hạ chữ số tiếp theo xuống và tiếp tục chia. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 39: Chia cho số có một chữ số, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Phép chia có dư là phép chia có số dư khác và số dư luôn bé hơn số chia. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 39: Chia cho số có một chữ số, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ 1: Tính .
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 39: Chia cho số có một chữ số để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Chia từ trái sang phải: dư ; hạ được , ; hạ , ; hạ , ; hạ , . Kết quả: .
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Tìm hai số biết tổng của hai số là 100 và hiệu của hai số là 20.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Tính: .
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). An có 120 000 đồng. An mua 3 quyển vở, mỗi quyển giá 15 000 đồng. Hỏi An còn lại bao nhiêu tiền?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Chia từ trái sang phải: chia, nhân ngược, trừ, hạ chữ số tiếp theo."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Số dư luôn bé hơn số chia."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Muốn chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số, ta đặt tính rồi chia từ trái sang phải: lấy chữ số đầu tiên (hoặc hai chữ số đầu) chia cho số chia, được thương viết vào kết quả, nhân ngược lại rồi trừ để tìm số dư, hạ chữ số tiếp theo xuống và tiếp tục chia."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Phép chia có dư là phép chia có số dư khác và số dư luôn bé hơn số chia."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Muốn chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số, ta đặt tính rồi chia từ trái sang phải: lấy chữ số đầu tiên (hoặc hai chữ số đầu) chia cho số chia, được thương viết vào kết quả, nhân ngược lại rồi trừ để tìm số dư, hạ chữ số tiếp theo xuống và tiếp tục chia. Phép chia hết là phép chia có số dư bằng .
- Tổng kết ghi nhớ: Chia từ trái sang phải: chia, nhân ngược, trừ, hạ chữ số tiếp theo.; Số dư luôn bé hơn số chia.; Kiểm tra: thương số chia số dư số bị chia.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ 1: Tính .
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 39: Chia cho số có một chữ số (Chia từ trái sang phải: chia, nhân ngược, trừ, hạ chữ số tiếp theo.; Số dư luôn bé hơn số chia.; Kiểm tra: thương số chia số dư số bị chia.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Chia từ trái sang phải: dư ; hạ được , ; hạ , ; hạ , ; hạ , . Kết quả: .
- Bài 4: Số lớn: . Số bé: .
- Bài 5: ; .
- Bài 6: Tiền mua vở: (đồng). Tiền còn lại: (đồng).
