Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1 000, ...? A. Nhân với 10, 100, 1 000: thêm 1, 2, 3 chữ số 0 vào bên phải. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1 000, ..., khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Chia cho 10, 100, 1 000: bớt 1, 2, 3 chữ số 0 ở bên phải (số bị chia phải tận cùng bằng chữ số 0). C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1 000, ..., phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Khi nhân một số với 10, 100, 1 000, ta chỉ cần viết thêm vào bên phải số đó một, hai hoặc ba chữ số 0. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1 000, ..., học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Đây là quy tắc rất tiện lợi, giúp em tính nhẩm nhanh mà không cần đặt tính.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1 000, ..., em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ 1. Tính .
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1 000, ... để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Nhân với 100 nên ta viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải 132. Vậy .
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Viết số 1 000 000 bằng chữ.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Chữ số 7 trong số 478 901 thuộc hàng nào?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Làm tròn số 678 912 đến hàng trăm nghìn.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Nhân với 10, 100, 1 000: thêm 1, 2, 3 chữ số 0 vào bên phải."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Chia cho 10, 100, 1 000: bớt 1, 2, 3 chữ số 0 ở bên phải (số bị chia phải tận cùng bằng chữ số 0)."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Khi nhân một số với 10, 100, 1 000, ta chỉ cần viết thêm vào bên phải số đó một, hai hoặc ba chữ số 0."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Đây là quy tắc rất tiện lợi, giúp em tính nhẩm nhanh mà không cần đặt tính."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Khi nhân một số với 10, 100, 1 000, ta chỉ cần viết thêm vào bên phải số đó một, hai hoặc ba chữ số 0. Ngược lại, khi chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1 000, ta bớt đi ở bên phải số đó một, hai hoặc ba chữ số 0.
- Tổng kết ghi nhớ: Nhân với 10, 100, 1 000: thêm 1, 2, 3 chữ số 0 vào bên phải.; Chia cho 10, 100, 1 000: bớt 1, 2, 3 chữ số 0 ở bên phải (số bị chia phải tận cùng bằng chữ số 0).; Luôn kiểm tra lại kết quả bằng phép tính ngược: nhân rồi chia, hoặc chia rồi nhân.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ 1. Tính .
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1 000, ... (Nhân với 10, 100, 1 000: thêm 1, 2, 3 chữ số 0 vào bên phải.; Chia cho 10, 100, 1 000: bớt 1, 2, 3 chữ số 0 ở bên phải (số bị chia phải tận cùng bằng chữ số 0).; Luôn kiểm tra lại kết quả bằng phép tính ngược: nhân rồi chia, hoặc chia rồi nhân.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Nhân với 100 nên ta viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải 132. Vậy .
- Bài 4: Một triệu.
- Bài 5: Hàng chục nghìn.
- Bài 6: 700 000.
