1. Kiến thức trọng tâm
Chủ đề này mở rộng phạm vi số đã biết. Các em học số sáu chữ số và số (một triệu). Mỗi chữ số có một hàng và một lớp riêng: lớp đơn vị gồm hàng đơn vị, chục, trăm; lớp nghìn gồm hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn; lớp triệu gồm hàng triệu, chục triệu, trăm triệu. Giá trị mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó.
Các em cũng học làm tròn số đến hàng trăm nghìn: chữ số ở hàng chục nghìn từ trở lên thì làm tròn lên, bé hơn thì làm tròn xuống. Khi so sánh các số có nhiều chữ số, ta so sánh số chữ số trước; số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu bằng nhau, ta so sánh từng cặp chữ số từ trái sang phải.
Ngoài ra, các em làm quen với dãy số tự nhiên: Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự tăng dần, số đứng sau lớn hơn số đứng trước, và không có số tự nhiên lớn nhất.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Trong số , chữ số thuộc hàng nào? Giá trị của nó là bao nhiêu?
Lời giải: Chữ số thuộc hàng trăm nghìn nên có giá trị là .
Ví dụ 2: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn.
Lời giải: Chữ số ở hàng chục nghìn là , lớn hơn nên làm tròn lên: .
Ví dụ 3: So sánh và .
Lời giải: có sáu chữ số, có bảy chữ số nên 999,999 < 1,000,000.
Ví dụ 4: Viết số liền sau của .
Lời giải: Số liền sau của là .
3. Ghi nhớ
- Lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu; giá trị chữ số phụ thuộc vào hàng.
- là một triệu, là số liền sau của .
- Làm tròn đến hàng trăm nghìn: chữ số hàng chục nghìn từ trở lên thì làm tròn lên.
- So sánh: nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; bằng nhau thì so sánh từ trái sang phải.
- Dãy số tự nhiên bắt đầu từ , tăng dần và không có số lớn nhất.
