Phạm vi: Toàn HK2 — Bài 38–73 (nhân, chia; trung bình cộng; rút về đơn vị; thống kê; phân số; ôn tập)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Tính: 43+41.
Bài 2. Tính: 65−61.
Bài 3. Tính: 32×53.
Bài 4. Tính: 74:72.
Bài 5. Rút gọn phân số 2418.
Bài 6. Quy đồng mẫu số hai phân số 41 và 32.
Bài 7. So sánh hai phân số 83 và 85.
Bài 8. Tính: 52 của 30.
Bài 9. Tính: 53×10.
Bài 10. Tính: 21+61.
Bài 11. Tính: 97−92.
Bài 12. Tính: 85×54.
Bài 13. Tính: 32:94.
Bài 14. Rút gọn phân số 106.
Bài 15. Tính: 54 của 45.
Bài 16. Tính: 1−73.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Tính: 43+32.
Bài 18. Tính: 65−41.
Bài 19. Tính: 87×32.
Bài 20. Tính: 109:53.
Bài 21. Một tấm vải dài 48 m, người ta đã cắt đi 85 tấm vải. Hỏi còn lại bao nhiêu mét vải?
Bài 22. Tìm x: x+41=43.
Bài 23. Tính: 32×109+51.
Bài 24. So sánh hai phân số 43 và 65.
Đáp án
- 43+41=44=1.
- 65−61=64=32.
- 32×53=156=52.
- 74:72=74×27=2.
- 2418=43.
- 41=123; 32=128.
- \frac{3}{8} < \frac{5}{8} (cùng mẫu số, tử số 3 < 5).
- 52 của 30 là: 30×52=12.
- 53×10=6.
- 21+61=63+61=64=32.
- 97−92=95.
- 85×54=4020=21.
- 32:94=32×49=1218=23.
- 106=53.
- 54 của 45 là: 45×54=36.
- 1−73=77−73=74.
- 43+32=129+128=1217.
- 65−41=1210−123=127.
- 87×32=2414=127.
- 109:53=109×35=3045=23.
- Số mét vải đã cắt: 48×85=30 (m). Còn lại: 48−30=18 (m).
- x=43−41=42=21.
- 32×109+51=53+51=54.
- Quy đồng: 43=129; 65=1210. Vì 9 < 10 nên \frac{3}{4} < \frac{5}{6}.