- Phạm vi: Bài 1 (Vai trò của công nghệ), Bài 2 (Nhà sáng chế)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Công nghệ là gì? Nêu một ví dụ.
Bài 2. Kể tên 3 sản phẩm công nghệ trong lớp học của em.
Bài 3. Công nghệ giúp việc học tập của em như thế nào? Nêu 2 ví dụ.
Bài 4. Đèn học có phải là sản phẩm công nghệ không? Vì sao?
Bài 5. Nêu 2 lợi ích của công nghệ trong gia đình em.
Bài 6. Nhà sáng chế là ai? Nêu một ví dụ về nhà sáng chế.
Bài 7. Thomas Edison nổi tiếng với phát minh nào?
Bài 8. Alexander Graham Bell đã sáng chế ra gì?
Bài 9. Kể tên 2 phát minh giúp con người đi lại nhanh hơn.
Bài 10. Vì sao con người cần sáng chế ra sản phẩm mới?
Bài 11. Nêu 1 đức tính cần có của nhà sáng chế.
Bài 12. Khi thí nghiệm thất bại, nhà sáng chế nên làm gì?
Bài 13. Phân biệt sản phẩm tự nhiên và sản phẩm công nghệ. Cho ví dụ mỗi loại.
Bài 14. Công nghệ có thể gây hại cho con người không? Cho ví dụ.
Bài 15. Em hãy kể tên một sản phẩm công nghệ mà em thích nhất và nêu lợi ích của nó.
Bài 16. Nêu 2 việc em cần làm để sử dụng công nghệ an toàn.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. So sánh cuộc sống của con người trước và sau khi có điện. Nêu 3 điểm khác biệt.
Bài 18. Em hãy tưởng tượng: nếu không có điện thoại, cuộc sống sẽ ra sao? Viết 3–4 câu.
Bài 19. Nêu một ý tưởng sáng chế giúp việc học tập ở lớp em tốt hơn. Giải thích ý tưởng đó.
Bài 20. Vì sao nói "thất bại là mẹ thành công" đối với nhà sáng chế? Cho ví dụ.
Bài 21. Em hãy kể một câu chuyện về nhà sáng chế mà em biết (2–3 câu).
Bài 22. Công nghệ giúp bảo vệ môi trường như thế nào? Nêu 2 ví dụ.
Bài 23. Nếu em là nhà sáng chế, em muốn sáng chế ra sản phẩm gì? Vì sao?
Bài 24. Em hãy nêu 2 việc cần tránh khi sử dụng điện thoại, máy tính.
Đáp án
Bài 1. Công nghệ là những kiến thức, công cụ và sản phẩm do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống. Ví dụ: xe đạp, điện thoại, đèn học.
Bài 2. Ví dụ: bảng, bàn ghế, đèn, quạt điện, máy tính, đồng hồ treo tường.
Bài 3. Giúp học dễ dàng, sinh động hơn. Ví dụ: xem video bài giảng, tra cứu tài liệu trên máy tính.
Bài 4. Có. Vì đèn học do con người chế tạo ra để chiếu sáng khi học bài.
Bài 5. Ví dụ: quạt điện làm mát; nồi cơm điện nấu cơm nhanh; điện thoại giúp liên lạc.
Bài 6. Nhà sáng chế là người nghĩ ra, tạo ra sản phẩm mới. Ví dụ: Thomas Edison.
Bài 7. Bóng đèn điện.
Bài 8. Điện thoại.
Bài 9. Xe đạp, xe máy, ô tô, máy bay, tàu hỏa (chọn 2).
Bài 10. Để cuộc sống tiện lợi hơn, giải quyết khó khăn, làm việc nhanh và nhẹ nhàng hơn.
Bài 11. Ham học hỏi / kiên trì / sáng tạo (chọn 1, giải thích đúng).
Bài 12. Kiên trì tìm nguyên nhân và thử lại, không bỏ cuộc.
Bài 13. Sản phẩm tự nhiên: có sẵn trong tự nhiên (cây xanh, hòn đá). Sản phẩm công nghệ: do con người tạo ra (xe đạp, điện thoại).
Bài 14. Có. Ví dụ: dùng điện thoại quá nhiều gây mỏi mắt; chơi game nhiều mất thời gian học tập.
Bài 15. Chấp nhận sản phẩm bất kì nếu nêu đúng lợi ích (ví dụ: máy tính — học tập, tra cứu).
Bài 16. Dùng đúng mục đích; dùng đúng thời gian; không dùng đồ điện khi tay ướt; nhờ người lớn hướng dẫn (chọn 2).
Bài 17. Trước khi có điện: thắp đèn dầu, quạt tay, làm việc chậm. Sau khi có điện: đèn điện sáng, quạt điện mát, máy móc làm việc nhanh.
Bài 18. Chấp nhận đoạn văn hợp lí (ví dụ: khó liên lạc với người ở xa, phải viết thư, chờ lâu…).
Bài 19. Chấp nhận ý tưởng hợp lí có giải thích (ví dụ: hộp bút nhắc giờ học, bàn học chống gù…).
Bài 20. Vì nhà sáng chế thường thất bại nhiều lần trước khi thành công. Ví dụ: Edison thử hàng nghìn lần mới làm ra bóng đèn điện.
Bài 21. Chấp nhận câu chuyện đúng sự thật (ví dụ: Edison kiên trì thử nghiệm bóng đèn; anh em nhà Wright thử máy bay…).
Bài 22. Ví dụ: xe điện ít khói bụi; đèn năng lượng mặt trời tiết kiệm điện; thùng rác phân loại.
Bài 23. Chấp nhận sản phẩm bất kì nếu nêu được lí do hợp lí (ví dụ: robot dọn rác giúp đường phố sạch).
Bài 24. Không chơi game quá nhiều; không dùng điện thoại khi đang sạc; không xem màn hình quá gần; không truy cập trang web lạ (chọn 2).
