Phạm vi: Toàn Học kì 1 — Bài 1 (Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước), Bài 2 (Tôn trọng sự khác biệt của người khác), Bài 3 (Vượt qua khó khăn), Bài 4 (Bảo vệ cái đúng, cái tốt), Bài 5 (Bảo vệ môi trường sống), Bài 6 (Lập kế hoạch cá nhân), Bài 7 (Phòng, tránh xâm hại), Bài 8 (Sử dụng tiền hợp lí).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu hai việc thể hiện lòng biết ơn những người có công với đất nước.
Bài 2. Đúng hay sai? "Giữ gìn di tích lịch sử là thể hiện lòng biết ơn."
Bài 3. Nêu một biểu hiện của việc tôn trọng sự khác biệt của người khác.
Bài 4. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Khi bạn có ý kiến khác với mình, em cần … và tôn trọng ý kiến của bạn."
Bài 5. Đúng hay sai? "Khi gặp bài tập khó, em nên bỏ cuộc ngay."
Bài 6. Kể một khó khăn em đã từng gặp và cách em đã vượt qua.
Bài 7. Đúng hay sai? "Bảo vệ cái đúng, cái tốt là dám nói sự thật và bênh vực người bị oan."
Bài 8. Khi thấy bạn quay cóp trong giờ kiểm tra, em nên làm gì?
Bài 9. Nêu hai việc góp phần bảo vệ môi trường sống ở trường.
Bài 10. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Bảo vệ môi trường sống là trách nhiệm của … ."
Bài 11. Lập kế hoạch cá nhân là gì? Nêu một lợi ích của việc lập kế hoạch cá nhân.
Bài 12. Đúng hay sai? "Lập kế hoạch cá nhân giúp em chủ động thời gian và không bỏ sót việc cần làm."
Bài 13. Nêu hai việc em thường làm trong một ngày học.
Bài 14. Khi có người lạ cho em quà và rủ em đi theo, em nên làm gì?
Bài 15. Đúng hay sai? "Khi bị người lạ đụng chạm khiến mình khó chịu, em nên im lặng và giữ bí mật."
Bài 16. Nêu hai quy tắc phòng, tránh xâm hại mà em biết.
Bài 17. Đúng hay sai? "Sử dụng tiền hợp lí là mua đúng thứ cần thiết và biết tiết kiệm."
Bài 18. Mẹ cho em 20.000 đồng để mua đồ dùng học tập. Em nên sử dụng số tiền đó thế nào?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Em được ông bà cho 50.000 đồng tiền lì xì. Em hãy nêu cách em sử dụng số tiền đó một cách hợp lí (có phân chia rõ ràng).
Bài 20. Một người lạ đến cổng trường, nói quen bố mẹ em và rủ em lên xe để chở về nhà. Em sẽ làm gì? Vì sao?
Bài 21. Em hãy lập kế hoạch cá nhân cho một tuần học của mình (gồm học tập, giúp đỡ gia đình và vui chơi) và nêu lợi ích của việc lập kế hoạch.
Bài 22. Bạn Nam nói: "Tiền của mình thì mình muốn mua gì cũng được, không cần tiết kiệm." Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 23. Em hãy kể một tình huống mà em hoặc bạn em đã bảo vệ cái đúng, cái tốt và nêu bài học rút ra.
Bài 24. Em hãy đề xuất một hoạt động của lớp để bảo vệ môi trường trong trường (nêu tên hoạt động, cách thực hiện và phân công).
Bài 25. Trong lớp có bạn mới chuyển đến nói giọng địa phương khác, một số bạn trêu bạn ấy. Em sẽ làm gì để thể hiện sự tôn trọng sự khác biệt?
Bài 26. Em hãy nêu hai khó khăn có thể gặp khi thực hiện kế hoạch cá nhân và hai cách để khắc phục.
Bài 27. Em hãy viết 4–5 câu về một việc tốt em đã làm trong học kì 1 (thể hiện lòng biết ơn, bảo vệ cái đúng, bảo vệ môi trường, sử dụng tiền hợp lí hoặc phòng, tránh xâm hại).
Bài 28. Em hãy nêu ba việc học sinh lớp 5 có thể làm để vừa bảo vệ môi trường, vừa sử dụng tiền hợp lí (ví dụ: tiết kiệm giấy, tái sử dụng đồ dùng…).
Đáp án
Bài 1. Ví dụ: thăm hỏi gia đình thương binh, liệt sĩ; chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ; giữ gìn di tích; học tập tốt; tham gia thắp nến tri ân.
Bài 2. Đúng.
Bài 3. Ví dụ: lắng nghe ý kiến khác mình; không trêu chọc bạn khác biệt; chấp nhận sở thích riêng của bạn; giúp bạn mới hòa nhập.
Bài 4. "…lắng nghe…"
Bài 5. Sai. Khi gặp bài tập khó cần kiên trì suy nghĩ, thử nhiều cách, hỏi thầy cô và bạn bè.
Bài 6. Học sinh kể khó khăn cụ thể và cách vượt qua chân thực.
Bài 7. Đúng.
Bài 8. Nhắc nhở bạn nhẹ nhàng; nếu bạn vẫn tiếp tục thì báo thầy cô; không chép theo bạn.
Bài 9. Ví dụ: bỏ rác đúng nơi quy định; trồng và chăm sóc cây xanh; tiết kiệm điện, nước; tham gia tổng vệ sinh.
Bài 10. "…mọi người (tất cả chúng ta)…"
Bài 11. Lập kế hoạch cá nhân là xác định các việc cần làm và sắp xếp theo thứ tự, thời gian hợp lí. Lợi ích: chủ động thời gian, không bỏ sót việc, rèn tính kỉ luật.
Bài 12. Đúng.
Bài 13. Học sinh nêu hai việc chân thực, phù hợp với sinh hoạt hằng ngày.
Bài 14. Không nhận quà, không đi theo; tránh xa và kể ngay với người lớn tin cậy (bố mẹ, thầy cô).
Bài 15. Sai. Khi bị đụng chạm khiến mình khó chịu, em cần nói "không", tránh xa và kể ngay với người lớn tin cậy.
Bài 16. Ví dụ: không đi theo người lạ; không nhận quà của người lạ; nói "không" khi bị đụng chạm khó chịu; kể ngay với người lớn tin cậy; không đi một mình đến nơi vắng vẻ, tối tăm.
Bài 17. Đúng.
Bài 18. Mua đúng đồ dùng học tập cần thiết; giữ lại tiền thừa (bỏ ống heo tiết kiệm); không mua đồ không cần thiết.
Bài 19. Cách sử dụng hợp lí, có phân chia rõ ràng (ví dụ: một phần tiết kiệm bỏ ống heo, một phần mua đồ dùng học tập cần thiết, một phần nhỏ mua đồ mình thích có ích).
Bài 20. Từ chối, không lên xe; tránh xa và kể ngay với người lớn tin cậy (thầy cô, bác bảo vệ, bố mẹ). Vì người lạ có thể nói dối để dụ dỗ; em chỉ đi cùng người thân mà bố mẹ đã dặn.
Bài 21. Kế hoạch có đủ các phần: học tập, giúp đỡ gia đình, vui chơi; sắp xếp thời gian hợp lí, khả thi; nêu được lợi ích (chủ động thời gian, không bỏ sót việc, rèn tính kỉ luật…).
Bài 22. Không đồng ý. Tiền cần được sử dụng hợp lí: mua thứ cần thiết, biết tiết kiệm để dùng khi cần, không lãng phí; tiêu xài tùy ý sẽ hết tiền khi cần và hình thành thói quen xấu.
Bài 23. Kể được tình huống cụ thể; nêu được bài học (dám nói sự thật, bảo vệ người bị oan, không bao che việc xấu…).
Bài 24. Kế hoạch có tên hoạt động, cách thực hiện và phân công rõ ràng, khả thi (ví dụ: "Thứ Sáu xanh": mỗi tổ phụ trách một khu vực, phân loại rác…).
Bài 25. Can ngăn các bạn trêu; chủ động làm quen, giúp bạn mới hòa nhập; giải thích rằng giọng nói khác biệt là bình thường và đáng được tôn trọng.
Bài 26. Khó khăn: quên thực hiện; đặt quá nhiều việc; bị cám dỗ (xem ti vi, chơi game)… Cách khắc phục: viết kế hoạch ngắn gọn, khả thi; nhờ bố mẹ nhắc nhở; tự kiểm tra cuối ngày.
Bài 27. Học sinh viết 4–5 câu chân thực về việc tốt của bản thân trong học kì 1.
Bài 28. Ví dụ: tiết kiệm giấy (dùng cả hai mặt giấy); tái sử dụng chai, hộp; dùng bình nước cá nhân thay chai nhựa dùng một lần; mua đồ dùng học tập vừa đủ, không lãng phí.
