Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên 3 hoạt động xã hội mà học sinh lớp 5 có thể tham gia.
Bài 2. Khi tham gia hoạt động dọn vệ sinh khu phố, em cần chuẩn bị những gì?
Bài 3. Em hãy nêu 2 quy định cần tuân thủ khi tham gia hoạt động xã hội.
Bài 4. Khi tham gia hoạt động trồng cây xanh, em nên làm gì sau khi trồng cây?
Bài 5. "Tôn sư trọng đạo" có nghĩa là gì?
Bài 6. Em hãy kể 3 việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô.
Bài 7. Khi gặp thầy cô ngoài trường, em cần làm gì?
Bài 8. Câu tục ngữ "Không thầy đố mày làm nên" nhắc nhở chúng ta điều gì?
Bài 9. Em hãy kể tên 2 nét đẹp của quê hương em.
Bài 10. Em hãy nêu 3 việc làm thể hiện niềm tự hào về quê hương.
Bài 11. Khi có khách đến thăm quê hương em, em sẽ giới thiệu những gì?
Bài 12. Em hãy kể tên 3 nghề nghiệp và nói ngắn gọn công việc của mỗi nghề.
Bài 13. Ước mơ nghề nghiệp là gì? Em hãy nêu ước mơ nghề nghiệp của em.
Bài 14. Để đạt được ước mơ nghề nghiệp, học sinh lớp 5 cần làm gì?
Bài 15. Em hãy nêu 2 đức tính cần có để thực hiện ước mơ nghề nghiệp.
Bài 16. Khi bạn có ước mơ nghề nghiệp khác với em, em nên làm gì?
Bài 17. Em hãy nêu 1 việc làm cụ thể mỗi ngày để rèn luyện hướng tới ước mơ nghề nghiệp.
Bài 18. Khi tham gia hoạt động xã hội, vì sao em cần hợp tác với mọi người?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Lớp em dự định tổ chức thăm hỏi các gia đình có hoàn cảnh khó khăn trong khu phố. Em hãy nêu 3 việc cần chuẩn bị và 2 việc em sẽ làm trong buổi thăm hỏi.
Bài 20. Em hãy viết 4 câu kể về một kỉ niệm đẹp với thầy cô giáo của em.
Bài 21. Khi em chưa làm bài tập và bị thầy cô phê bình, em nên làm gì? Vì sao?
Bài 22. Em hãy kể về một di tích, lễ hội hoặc truyền thống tốt đẹp của quê hương em và nêu 2 việc em sẽ làm để giữ gìn nét đẹp đó.
Bài 23. Em hãy nêu 2 việc làm cụ thể giúp quê hương em ngày càng sạch đẹp hơn.
Bài 24. Em hãy nêu 2 khó khăn có thể gặp khi thực hiện ước mơ nghề nghiệp và cách em vượt qua mỗi khó khăn đó.
Bài 25. Em hãy trình bày kế hoạch rèn luyện trong một tháng gồm 4 việc làm cụ thể để tiến gần hơn tới ước mơ nghề nghiệp của em.
Bài 26. Em hãy viết 4–5 câu giới thiệu về quê hương em cho một người bạn ở tỉnh khác, trong đó thể hiện niềm tự hào quê hương.
Đáp án
- Bài 1: Ví dụ: dọn vệ sinh khu phố, trồng cây xanh, thăm hỏi người cao tuổi, quyên góp ủng hộ bạn khó khăn, tuyên truyền giữ gìn vệ sinh.
- Bài 2: Ví dụ: mang dụng cụ đã được dặn (chổi, bao rác, găng tay); mặc trang phục gọn gàng; nắm rõ nhiệm vụ và giờ giấc.
- Bài 3: Ví dụ: nghe hướng dẫn của người phụ trách; giữ an toàn; hợp tác với mọi người; không làm việc riêng.
- Bài 4: Tưới nước, chăm sóc cây, nhắc nhở mọi người bảo vệ cây.
- Bài 5: Kính trọng thầy cô, biết ơn người dạy dỗ mình và coi trọng đạo lí làm người.
- Bài 6: Ví dụ: chăm học, lễ phép, chào hỏi thầy cô, hoàn thành bài tập, giúp đỡ bạn bè, viết lời cảm ơn.
- Bài 7: Chào hỏi lễ phép, mỉm cười, dừng lại khi chào nếu đang đi.
- Bài 8: Nhắc nhở chúng ta biết ơn và kính trọng thầy cô, những người đã dạy dỗ mình nên người.
- Bài 9: Học sinh tự nêu 2 nét đẹp của quê hương (phong cảnh, con người, truyền thống, món ăn…).
- Bài 10: Ví dụ: giới thiệu nét đẹp quê hương; giữ gìn vệ sinh, bảo vệ cảnh quan; tìm hiểu truyền thống; tham gia hoạt động của địa phương.
- Bài 11: Giới thiệu phong cảnh, con người, truyền thống, món ăn đặc trưng của quê hương.
- Bài 12: Học sinh tự nêu 3 nghề và mô tả ngắn gọn công việc (ví dụ: bác sĩ khám, chữa bệnh; giáo viên dạy học; nông dân trồng trọt, chăn nuôi).
- Bài 13: Nghề nghiệp mà em mong muốn làm trong tương lai và sẵn sàng cố gắng để đạt được. Học sinh tự nêu ước mơ của mình.
- Bài 14: Đặt mục tiêu, chăm học, rèn luyện kĩ năng, kiên trì vượt qua khó khăn.
- Bài 15: Ví dụ: chăm chỉ, kiên trì, trung thực, có trách nhiệm, biết giúp đỡ mọi người.
- Bài 16: Lắng nghe, tôn trọng và động viên bạn cố gắng.
- Bài 17: Học sinh tự nêu 1 việc làm cụ thể, phù hợp (ví dụ: đọc sách về nghề yêu thích; hoàn thành bài tập; rèn luyện sức khỏe).
- Bài 18: Vì hoạt động xã hội là việc chung, hợp tác giúp công việc hoàn thành tốt hơn, nhanh hơn và mọi người gắn bó với nhau hơn.
- Bài 19: Chuẩn bị: ví dụ: tìm hiểu hoàn cảnh gia đình sẽ thăm; chuẩn bị quà phù hợp; phân công nhiệm vụ; thống nhất giờ giấc và cách ứng xử. Trong buổi thăm hỏi: lễ phép chào hỏi, hỏi thăm sức khỏe; giúp đỡ việc phù hợp; nói lời động viên chân thành.
- Bài 20: Học sinh tự viết 4 câu kể về một kỉ niệm đẹp với thầy cô, diễn đạt rõ ràng, chân thành.
- Bài 21: Lắng nghe, nhận lỗi, hứa sửa chữa và cố gắng hoàn thành bài tập. Vì thầy cô phê bình để giúp em tiến bộ, không phải để làm em buồn.
- Bài 22: Học sinh tự kể về một di tích, lễ hội hoặc truyền thống và nêu 2 việc giữ gìn phù hợp (ví dụ: tìm hiểu ý nghĩa; tham gia đúng quy định; không xả rác; không vẽ bậy).
- Bài 23: Ví dụ: không xả rác bừa bãi; trồng và chăm sóc cây xanh; nhắc nhở mọi người giữ gìn vệ sinh chung; tham gia dọn vệ sinh khu phố.
- Bài 24: Học sinh tự nêu 2 khó khăn và cách vượt qua phù hợp (ví dụ: học chưa tốt → nhờ thầy cô, bạn bè giúp đỡ; thiếu tự tin → mạnh dạn phát biểu, tham gia hoạt động).
- Bài 25: Học sinh tự lập kế hoạch 4 việc làm cụ thể, khả thi trong một tháng (ví dụ: đọc 2 cuốn sách về nghề yêu thích; hoàn thành bài tập đầy đủ; rèn luyện một kĩ năng; tham gia một hoạt động trải nghiệm liên quan).
- Bài 26: Học sinh tự viết 4–5 câu giới thiệu quê hương, thể hiện niềm tự hào, diễn đạt rõ ràng.
