Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 15: Sinh sản của động vật? A. Động vật sinh sản hữu tính: tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử (thụ tinh). B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 15: Sinh sản của động vật, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Thụ tinh có thể diễn ra bên ngoài cơ thể (ếch, cá) hoặc bên trong cơ thể con cái (gà, chó, người). C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 15: Sinh sản của động vật, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Giống như thực vật, động vật cũng cần sinh sản để duy trì nòi giống. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 15: Sinh sản của động vật, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Con đực tạo ra tinh trùng, con cái tạo ra trứng.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 15: Sinh sản của động vật, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Em hãy so sánh sự sinh sản của gà và chó. Gà mái đẻ trứng, ấp trứng khoảng ba tuần thì trứng nở thành gà con; gà con tự mổ thức ăn nhưng vẫn cần gà mẹ dẫn dắt, bảo vệ. Chó mẹ mang thai khoảng hai tháng rồi đẻ chó con; chó con mới sinh chưa mở mắt, phải bú sữa mẹ và được mẹ giữ ấm, liếm láp. Cả hai cách đều giúp con non lớn lên, nhưng chó mẹ chăm sóc con non trực tiếp trong thời gian dài hơn gà mẹ.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 15: Sinh sản của động vật để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Chó, mèo đẻ ít con nhưng mẹ chăm sóc kĩ nên tỉ lệ sống sót cao.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào cơ thể người qua những đường nào?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu 3 cách phòng tránh bệnh do vi khuẩn gây ra.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Vì sao phải rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Động vật sinh sản hữu tính: tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử (thụ tinh)."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Thụ tinh có thể diễn ra bên ngoài cơ thể (ếch, cá) hoặc bên trong cơ thể con cái (gà, chó, người)."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Giống như thực vật, động vật cũng cần sinh sản để duy trì nòi giống."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Con đực tạo ra tinh trùng, con cái tạo ra trứng."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Giống như thực vật, động vật cũng cần sinh sản để duy trì nòi giống. Hầu hết động vật sinh sản hữu tính, nghĩa là cần có cả con đực và con cái.
- Tổng kết ghi nhớ: Động vật sinh sản hữu tính: tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử (thụ tinh).; Thụ tinh có thể diễn ra bên ngoài cơ thể (ếch, cá) hoặc bên trong cơ thể con cái (gà, chó, người).; Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng (gà, rắn) hoặc đẻ con (chó, mèo, người).
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Em hãy so sánh sự sinh sản của gà và chó. Gà mái đẻ trứng, ấp trứng khoảng ba tuần thì trứng nở thành gà con; gà con tự mổ thức ăn nhưng vẫn cần gà mẹ dẫn dắt, bảo vệ. Chó mẹ mang thai khoảng hai tháng rồi đẻ chó con; chó con mới sinh chưa mở mắt, phải bú sữa mẹ và được mẹ giữ ấm, liếm láp. Cả hai cách đều giúp con non lớn lên, nhưng chó mẹ chăm sóc con non trực tiếp trong thời gian dài hơn gà mẹ.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 15: Sinh sản của động vật (Động vật sinh sản hữu tính: tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử (thụ tinh).; Thụ tinh có thể diễn ra bên ngoài cơ thể (ếch, cá) hoặc bên trong cơ thể con cái (gà, chó, người).; Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng (gà, rắn) hoặc đẻ con (chó, mèo, người).).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Chó, mèo đẻ ít con nhưng mẹ chăm sóc kĩ nên tỉ lệ sống sót cao.
- Bài 4: Qua đường ăn uống (ăn thức ăn, nước uống nhiễm khuẩn), qua đường hô hấp (hít phải không khí có vi khuẩn), qua vết thương hở, qua côn trùng đốt…
- Bài 5: Ăn chín, uống sôi; rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh; giữ vệ sinh nhà cửa, môi trường; tiêm phòng khi có vaccine; che đậy thức ăn… (Nêu đúng 3.)
- Bài 6: Vì tay có thể dính vi khuẩn gây bệnh từ đất, đồ vật, sau khi đi vệ sinh. Rửa tay bằng xà phòng giúp loại bỏ vi khuẩn, ngăn vi khuẩn theo thức ăn vào cơ thể gây bệnh.
