- Phạm vi: Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca; Đất nước và con người Việt Nam; Những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam; Đấu tranh giành độc lập thời kì Bắc thuộc; Triều Lý và việc định đô ở Thăng Long; Triều Trần xây dựng đất nước và kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược.
- Tổng: 26 bài (18 cơ bản + 8 nâng cao).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu tên ba biểu tượng quốc gia của Việt Nam.
Bài 2. Mô tả Quốc kì Việt Nam: màu sắc, hình ảnh ở giữa và ý nghĩa của chúng.
Bài 3. Quốc huy Việt Nam có những hình ảnh nào? Nêu ý nghĩa của ngôi sao vàng năm cánh.
Bài 4. Quốc ca Việt Nam có tên là gì? Ai sáng tác?
Bài 5. Nêu vị trí địa lí của Việt Nam: nằm ở khu vực nào, giáp những nước nào, giáp biển nào?
Bài 6. Kể tên các cấp đơn vị hành chính ở Việt Nam mà em biết.
Bài 7. Nêu đặc điểm địa hình và khí hậu của Việt Nam.
Bài 8. Kể tên hai đồng bằng lớn của nước ta và con sông bồi đắp nên mỗi đồng bằng.
Bài 9. Kể tên hai quần đảo xa bờ của Việt Nam và nơi quản lí chúng.
Bài 10. Nêu vai trò của biển đối với đời sống và kinh tế nước ta.
Bài 11. Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Kể tên 4 dân tộc mà em biết.
Bài 12. Nhà nước Văn Lang ra đời khi nào? Ai đứng đầu? Kinh đô ở đâu?
Bài 13. Nhà nước Âu Lạc ra đời tiếp nối nhà nước nào? Ai sáng lập? Kinh đô ở đâu?
Bài 14. Kể tên hai vương quốc cổ ở phía Nam và miền Trung nước ta. Mỗi vương quốc gắn với vùng đất nào?
Bài 15. Thời kì Bắc thuộc kéo dài khoảng bao lâu? Kể tên một cuộc khởi nghĩa tiêu biểu chống ách đô hộ.
Bài 16. Triều Lý được thành lập năm nào? Ai là vị vua đầu tiên?
Bài 17. Năm 1010, Lý Thái Tổ dời đô từ đâu về đâu? Tên nước ta thời Lý là gì?
Bài 18. Kể tên ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên của nhà Trần (năm diễn ra).
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Vì sao vị trí địa lí của Việt Nam thuận lợi cho việc giao lưu, buôn bán với các nước?
Bài 20. Em hãy nêu một nét văn hóa đặc sắc của một dân tộc thiểu số mà em biết và cho biết em học được điều gì từ nét văn hóa đó.
Bài 21. So sánh nước Văn Lang và nước Âu Lạc về: người đứng đầu, kinh đô, vũ khí/ công trình tiêu biểu.
Bài 22. Truyền thuyết "Thánh Gióng" thể hiện truyền thống gì của dân tộc ta? Hãy giải thích.
Bài 23. Vì sao nói Văn Miếu – Quốc Tử Giám là biểu tượng của truyền thống hiếu học Việt Nam?
Bài 24. Hội nghị Diên Hồng (1284) thể hiện điều gì về sức mạnh của dân tộc ta trong kháng chiến chống quân Mông – Nguyên?
Bài 25. Em hãy viết đoạn văn ngắn (5–7 câu) giới thiệu về một nhân vật lịch sử thời Lý hoặc thời Trần mà em yêu thích, nêu rõ vì sao em yêu thích nhân vật đó.
Bài 26. Em hãy nêu hai việc làm cụ thể của học sinh lớp 5 để góp phần bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc và giải thích ý nghĩa của mỗi việc làm.
Đáp án
- Quốc kì (cờ đỏ sao vàng), Quốc huy, Quốc ca (Tiến quân ca).
- Nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh. Nền đỏ tượng trưng cho máu của các anh hùng đã hi sinh vì độc lập, tự do; ngôi sao vàng năm cánh tượng trưng cho sự đoàn kết của các tầng lớp nhân dân.
- Ngôi sao vàng năm cánh, bông lúa, bánh xe răng cưa, dòng chữ "Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam". Ngôi sao vàng tượng trưng cho sự lãnh đạo và sức mạnh đoàn kết của dân tộc.
- Tiến quân ca – Văn Cao.
- Phía đông bán đảo Đông Dương, khu vực Đông Nam Á. Phía bắc giáp Trung Quốc; phía tây giáp Lào, Cam-pu-chia; phía đông và đông nam giáp Biển Đông.
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn.
- Địa hình: ba phần tư là đồi núi, đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều; miền Bắc có mùa đông lạnh.
- Đồng bằng Bắc Bộ (đồng bằng sông Hồng) – sông Hồng; đồng bằng Nam Bộ (đồng bằng sông Cửu Long) – sông Cửu Long (sông Mê Công).
- Hoàng Sa – thành phố Đà Nẵng; Trường Sa – tỉnh Khánh Hòa.
- Biển cung cấp hải sản, muối; là đường giao thông quan trọng; phát triển du lịch; góp phần bảo vệ Tổ quốc.
- 54 dân tộc. Ví dụ: Kinh, Tày, Thái, Mường, H'Mông, Dao, Khmer, Ê Đê...
- Khoảng thế kỉ VII TCN; Vua Hùng (Hùng Vương); kinh đô Phong Châu (Phú Thọ).
- Tiếp nối nhà nước Văn Lang; An Dương Vương; kinh đô Cổ Loa (Hà Nội).
- Vương quốc Phù Nam – Nam Bộ; Vương quốc Chăm-pa – Duyên hải miền Trung.
- Hơn 1 000 năm. Ví dụ: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40), khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248), chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền (năm 938).
- Năm 1009; Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn).
- Từ Hoa Lư (Ninh Bình) về Thăng Long (Hà Nội); tên nước: Đại Việt (từ năm 1054).
- Lần 1: năm 1258; lần 2: năm 1285; lần 3: năm 1287–1288.
- Việt Nam nằm trên các tuyến đường biển quốc tế, có bờ biển dài, nhiều cảng biển; giáp nhiều nước bằng đường bộ; vị trí cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và hải đảo nên thuận lợi cho giao thương, du lịch.
- Học sinh tự nêu (ví dụ: cồng chiêng Tây Nguyên của người Ê Đê, Ba Na; chợ phiên của người H'Mông; lễ hội của người Khmer...). Cần nêu được nét văn hóa và bài học (tôn trọng, đoàn kết, giữ gìn bản sắc).
- Văn Lang: Hùng Vương; kinh đô Phong Châu; trống đồng Đông Sơn. Âu Lạc: An Dương Vương; kinh đô Cổ Loa; nỏ thần, thành Cổ Loa với hệ thống hào, lũy phòng thủ.
- Thể hiện truyền thống yêu nước, đoàn kết chống giặc ngoại xâm; tinh thần dũng cảm, sẵn sàng hi sinh bảo vệ đất nước; niềm tự hào dân tộc.
- Văn Miếu (1070) thờ Khổng Tử và các bậc hiền tài; Quốc Tử Giám (1076) là trường đại học đầu tiên, nơi đào tạo nhân tài cho đất nước; triều đình mở nhiều khoa thi, trọng dụng người tài – cho thấy dân tộc ta luôn coi trọng học vấn.
- Hội nghị Diên Hồng là nơi vua Trần triệu tập các bô lão trong cả nước để hỏi ý kiến đánh hay hòa. Các bô lão đồng lòng "đánh" – thể hiện tinh thần đoàn kết, quyết tâm bảo vệ đất nước của toàn dân, từ triều đình đến nhân dân.
- Học sinh tự viết; cần nêu đúng tên nhân vật, sự kiện và lí do yêu thích hợp lí (ví dụ: Lý Thái Tổ – dời đô sáng suốt; Trần Hưng Đạo – tài chỉ huy; Trần Quốc Toản – tuổi nhỏ chí lớn...).
- Ví dụ: Tìm hiểu, tuyên truyền về biển, đảo; vẽ tranh, viết bài về Hoàng Sa, Trường Sa; giữ gìn vệ sinh môi trường biển khi đi du lịch; học tập tốt để sau này góp sức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Ý nghĩa: nâng cao nhận thức, thể hiện tình yêu quê hương, đất nước.
