1. Kiến thức trọng tâm
Số tự nhiên là các số dùng để đếm: Số tự nhiên nhỏ nhất là và không có số tự nhiên lớn nhất.
Để đọc và viết một số tự nhiên lớn, ta tách số thành từng lớp, mỗi lớp gồm ba hàng: lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu, lớp tỉ, ... Khi đọc, ta đọc từ lớp cao nhất sang lớp thấp nhất và đọc tên lớp ở cuối mỗi lớp (trừ lớp đơn vị).
Mỗi chữ số trong một số có giá trị riêng phụ thuộc vào vị trí của nó. Ví dụ, trong số , chữ số ở hàng chục nghìn nên có giá trị là ; chữ số ở hàng trăm nghìn nên có giá trị là .
Khi so sánh hai số tự nhiên, ta đếm số chữ số trước: số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số, ta so sánh từng cặp chữ số từ trái sang phải; ở hàng đầu tiên khác nhau, chữ số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Ngoài ra cần nhớ: hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau đơn vị.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Viết số gồm 3 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 5 nghìn, 4 trăm, 0 chục, 7 đơn vị.
Lời giải: Số đó là .
Ví dụ 2: So sánh và .
Lời giải: Hai số có cùng số chữ số. So sánh từ trái sang phải: ở hàng nghìn, 6 > 5 nên 987,654 > 987,564.
Ví dụ 3: Tìm số lẻ lớn nhất có ba chữ số.
Lời giải: Số đó là vì có tận cùng là .
3. Ghi nhớ
- Đọc số từ trái sang phải, tách lớp để không bị nhầm.
- Giá trị của một chữ số phụ thuộc vào hàng của nó.
- So sánh số: đếm chữ số trước, rồi so từng hàng từ trái sang phải.
- Số chẵn tận cùng là ; số lẻ tận cùng là .
