Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 47: Mét khối? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. m dm cm. Đổi đơn vị lớn sang nhỏ thì nhân, đổi đơn vị nhỏ sang lớn thì chia, mỗi bậc liền kề gấp lần. Luôn xác định đúng số bậc cần đổi. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 47: Mét khối, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Kí hiệu của mét khối là m.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 47: Mét khối, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Mét khối là thể tích của một hình lập phương có cạnh dài m. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 47: Mét khối, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Đây là đơn vị đo thể tích lớn, thường dùng để đo thể tích phòng học, bể nước, thùng xe tải. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 47: Mét khối, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ 1. Đổi m sang đề-xi-mét khối.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 47: Mét khối để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: . Vậy m dm.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Một bể cá hình hộp chữ nhật có chiều dài 60 cm, chiều rộng 40 cm, chiều cao 30 cm. Tính thể tích của bể cá.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Một khối gỗ hình lập phương có cạnh 10 cm được cắt thành các khối lập phương nhỏ có cạnh 2 cm. Hỏi cắt được bao nhiêu khối nhỏ?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Hai số có tổng bằng 150, tỉ số là . Tìm hai số đó.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: " m dm cm. Đổi đơn vị lớn sang nhỏ thì nhân, đổi đơn vị nhỏ sang lớn thì chia, mỗi bậc liền kề gấp lần. Luôn xác định đúng số bậc cần đổi."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Kí hiệu của mét khối là m."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Mét khối là thể tích của một hình lập phương có cạnh dài m."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Đây là đơn vị đo thể tích lớn, thường dùng để đo thể tích phòng học, bể nước, thùng xe tải."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Mét khối là thể tích của một hình lập phương có cạnh dài m. Kí hiệu của mét khối là m.
- Tổng kết ghi nhớ: m dm cm. Đổi đơn vị lớn sang nhỏ thì nhân, đổi đơn vị nhỏ sang lớn thì chia, mỗi bậc liền kề gấp lần. Luôn xác định đúng số bậc cần đổi.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ 1. Đổi m sang đề-xi-mét khối.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 47: Mét khối ( m dm cm. Đổi đơn vị lớn sang nhỏ thì nhân, đổi đơn vị nhỏ sang lớn thì chia, mỗi bậc liền kề gấp lần. Luôn xác định đúng số bậc cần đổi.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: . Vậy m dm.
- Bài 4: .
- Bài 5: Thể tích khối lớn: ; thể tích khối nhỏ: ; số khối nhỏ: (khối).
- Bài 6: Tổng số phần: ; hai số là và .
