- Phạm vi: Bài 1 – Bài 9 (phân số, hỗn số, số thập phân)
- Gồm 24 bài tập: 16 bài cơ bản + 8 bài nâng cao
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Viết các phân số sau dưới dạng phân số thập phân: 53; 207; 259.
Bài 2. Chuyển các hỗn số sau thành phân số: 231; 352; 143.
Bài 3. Tính: 72+73.
Bài 4. Tính: 65−61.
Bài 5. Tính: 21+32.
Bài 6. Tính: 43−61.
Bài 7. Tính: 32×54.
Bài 8. Tính: 53:52.
Bài 9. Viết số thập phân: bảy phẩy năm mươi hai.
Bài 10. Đọc số thập phân: 12,08.
Bài 11. So sánh: 0,9 và 0,90.
Bài 12. So sánh: 3,5 và 3,49.
Bài 13. Sắp xếp các số 0,7; 0,75; 0,69 theo thứ tự từ bé đến lớn.
Bài 14. Tìm x: x+52=54.
Bài 15. Một chai chứa 43 lít nước. Hỏi 4 chai chứa bao nhiêu lít nước?
Bài 16. Mẹ có 24 quả cam, cho em 31 số cam đó. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả cam?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Tính nhanh: 21+41+81.
Bài 18. Tìm x: x−31=65.
Bài 19. Tính: 121+241.
Bài 20. Một hình chữ nhật có chiều dài 87 m, chiều rộng 21 m. Tính chu vi hình chữ nhật đó.
Bài 21. So sánh: 65 và 87.
Bài 22. Viết 3 phân số thập phân lớn hơn 0,5 và nhỏ hơn 0,9.
Bài 23. Tính: (32+61)×2.
Bài 24. Một đội công nhân sửa 53 quãng đường trong ngày thứ nhất, 41 quãng đường trong ngày thứ hai. Hỏi còn lại bao nhiêu phần quãng đường chưa sửa?
Đáp án
Bài 1. 53=106; 207=10035; 259=10036.
Bài 2. 231=37; 352=517; 143=47.
Bài 3. 72+73=75.
Bài 4. 65−61=64=32.
Bài 5. 21+32=63+64=67.
Bài 6. 43−61=129−122=127.
Bài 7. 32×54=158.
Bài 8. 53:52=53×25=23.
Bài 9. 7,52.
Bài 10. Mười hai phẩy không tám.
Bài 11. 0,9=0,90 (hai số bằng nhau).
Bài 12. 3,5 > 3,49.
Bài 13. 0,69; 0,7; 0,75.
Bài 14. x=54−52=52.
Bài 15. 4 chai chứa: 43×4=3 (lít).
Bài 16. Số cam mẹ cho em: 24×31=8 (quả). Mẹ còn lại: 24−8=16 (quả).
Bài 17. 21+41+81=84+82+81=87.
Bài 18. x=65+31=65+62=67.
Bài 19. 121+241=23+49=46+49=415=343.
Bài 20. Chu vi: (87+21)×2=811×2=822=411 (m).
Bài 21. 65=2420; 87=2421. Vì \frac{20}{24} < \frac{21}{24} nên \frac{5}{6} < \frac{7}{8}.
Bài 22. Ví dụ: 106; 107; 108 (hay 0,6; 0,7; 0,8).
Bài 23. (32+61)×2=65×2=610=35.
Bài 24. Phần quãng đường chưa sửa: 1−53−41=2020−2012−205=203 (quãng đường).