Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 14: Địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp theo)? A. Địa hình cacxtơ hình thành ở vùng đá vôi do nước hòa tan đá. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 14: Địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp theo), khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Sông tạo thung lũng, bãi bồi, châu thổ; biển tạo bãi biển, vách biển; gió tạo cồn cát, đụn cát. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 14: Địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp theo), phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Tiếp nối bài trước, địa hình bề mặt Trái Đất còn có các dạng địa hình đặc biệt như hang động cacxtơ, địa hình do sông, biển và gió tạo ra. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 14: Địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp theo), học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Ở Việt Nam, vịnh Hạ Long và động Phong Nha là những ví dụ tiêu biểu.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 14: Địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp theo), em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Vì sao ở vùng đá vôi thường có nhiều hang động đẹp như động Phong Nha?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 14: Địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp theo) để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Vì đá vôi dễ bị nước mưa hòa tan. Nước mưa thấm qua các khe nứt của đá vôi, hòa tan đá trong thời gian rất dài, tạo ra các hang động, thạch nhũ, măng đá. Quá trình này gọi là quá trình cacxtơ, tạo nên địa hình cacxtơ đặc trưng.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Hãy giải thích câu nói: "Khoáng sản là tài nguyên không tái tạo".
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Quan sát bản đồ thế giới: vì sao các hoang mạc lớn thường nằm ở khu vực chí tuyến? Liên hệ với kiến thức về khí áp và gió. ---
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu cấu tạo bên trong của Trái Đất và đặc điểm mỗi lớp.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Địa hình cacxtơ hình thành ở vùng đá vôi do nước hòa tan đá."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Sông tạo thung lũng, bãi bồi, châu thổ; biển tạo bãi biển, vách biển; gió tạo cồn cát, đụn cát."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Tiếp nối bài trước, địa hình bề mặt Trái Đất còn có các dạng địa hình đặc biệt như hang động cacxtơ, địa hình do sông, biển và gió tạo ra."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Ở Việt Nam, vịnh Hạ Long và động Phong Nha là những ví dụ tiêu biểu."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Tiếp nối bài trước, địa hình bề mặt Trái Đất còn có các dạng địa hình đặc biệt như hang động cacxtơ, địa hình do sông, biển và gió tạo ra. Địa hình cacxtơ hình thành ở vùng đá vôi, do nước mưa hòa tan đá vôi tạo nên các hang động, thạch nhũ, phễu cacxtơ.
- Tổng kết ghi nhớ: Địa hình cacxtơ hình thành ở vùng đá vôi do nước hòa tan đá.; Sông tạo thung lũng, bãi bồi, châu thổ; biển tạo bãi biển, vách biển; gió tạo cồn cát, đụn cát.; Băng hà tạo thung lũng chữ U và hồ băng.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Vì sao ở vùng đá vôi thường có nhiều hang động đẹp như động Phong Nha?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 14: Địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp theo) (Địa hình cacxtơ hình thành ở vùng đá vôi do nước hòa tan đá.; Sông tạo thung lũng, bãi bồi, châu thổ; biển tạo bãi biển, vách biển; gió tạo cồn cát, đụn cát.; Băng hà tạo thung lũng chữ U và hồ băng.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Vì đá vôi dễ bị nước mưa hòa tan. Nước mưa thấm qua các khe nứt của đá vôi, hòa tan đá trong thời gian rất dài, tạo ra các hang động, thạch nhũ, măng đá. Quá trình này gọi là quá trình cacxtơ, tạo nên địa hình cacxtơ đặc trưng.
- Bài 4: Vì khoáng sản hình thành trong hàng triệu năm; tốc độ khai thác nhanh hơn nhiều tốc độ hình thành nên khi hết sẽ không phục hồi được trong thời gian con người có thể chờ đợi.
- Bài 5: Khu vực chí tuyến là nơi có áp cao, không khí khô giáng xuống, ít mưa; gió Tín phong khô; nên hoang mạc phát triển (ví dụ: Sa-ha-ra, A-ra-bi-a, Ca-la-ha-ri).
- Bài 6: Vỏ Trái Đất (mỏng, rắn chắc); Manti (dày nhất, quánh dẻo); Nhân (nhân ngoài lỏng, nhân trong rắn, nhiệt độ rất cao).
