Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 17: Lớp vỏ khí? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Khí quyển bao quanh Trái Đất, gồm ni-tơ , ô-xi , các khí khác .
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 17: Lớp vỏ khí, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Khí quyển cung cấp ô-xi, giữ nhiệt, ngăn tia tử ngoại và thiên thạch. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 17: Lớp vỏ khí, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Lớp vỏ khí là lớp không khí bao quanh Trái Đất, còn gọi là khí quyển. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 17: Lớp vỏ khí, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Khí quyển có vai trò rất quan trọng: cung cấp ô-xi cho sinh vật hô hấp, giữ nhiệt cho Trái Đất, ngăn chặn tia tử ngoại có hại và thiên thạch nhỏ. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 17: Lớp vỏ khí, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Một đỉnh núi cao m có nhiệt độ chân núi là . Em hãy tính nhiệt độ ở đỉnh núi, biết trong tầng đối lưu nhiệt độ giảm khi lên cao m.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 17: Lớp vỏ khí để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Độ chênh lệch độ cao là m, tức lần m. Nhiệt độ giảm: . Nhiệt độ ở đỉnh núi là .
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Kể tên các loại gió chính trên Trái Đất và hướng thổi của chúng.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Hơi nước trong không khí từ đâu mà có? Hơi nước ngưng tụ thành những hiện tượng nào?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Mưa được hình thành như thế nào?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Khí quyển bao quanh Trái Đất, gồm ni-tơ , ô-xi , các khí khác ."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Khí quyển cung cấp ô-xi, giữ nhiệt, ngăn tia tử ngoại và thiên thạch."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Lớp vỏ khí là lớp không khí bao quanh Trái Đất, còn gọi là khí quyển."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Khí quyển có vai trò rất quan trọng: cung cấp ô-xi cho sinh vật hô hấp, giữ nhiệt cho Trái Đất, ngăn chặn tia tử ngoại có hại và thiên thạch nhỏ."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Lớp vỏ khí là lớp không khí bao quanh Trái Đất, còn gọi là khí quyển. Khí quyển gồm các chất khí như ni-tơ chiếm khoảng , ô-xi chiếm khoảng , còn lại là các khí khác như các-bô-níc, hơi nước, ô-zôn.
- Tổng kết ghi nhớ: Khí quyển bao quanh Trái Đất, gồm ni-tơ , ô-xi , các khí khác .; Khí quyển cung cấp ô-xi, giữ nhiệt, ngăn tia tử ngoại và thiên thạch.; Tầng đối lưu dày khoảng km, nơi xảy ra các hiện tượng thời tiết.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Một đỉnh núi cao m có nhiệt độ chân núi là . Em hãy tính nhiệt độ ở đỉnh núi, biết trong tầng đối lưu nhiệt độ giảm khi lên cao m.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 17: Lớp vỏ khí (Khí quyển bao quanh Trái Đất, gồm ni-tơ , ô-xi , các khí khác .; Khí quyển cung cấp ô-xi, giữ nhiệt, ngăn tia tử ngoại và thiên thạch.; Tầng đối lưu dày khoảng km, nơi xảy ra các hiện tượng thời tiết.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Độ chênh lệch độ cao là m, tức lần m. Nhiệt độ giảm: . Nhiệt độ ở đỉnh núi là .
- Bài 4: Gió Tín phong: từ áp cao chí tuyến về áp thấp xích đạo. Gió Tây ôn đới: từ áp cao chí tuyến về áp thấp ôn đới. Gió Đông cực: từ cực về ôn đới. Gió mùa: đổi hướng theo mùa.
- Bài 5: Hơi nước do bốc hơi từ biển, sông, hồ, đất ẩm và từ thực vật. Ngưng tụ thành mây, mưa, sương, sương mù.
- Bài 6: Không khí ẩm bốc lên cao, gặp lạnh, hơi nước ngưng tụ thành giọt nước; khi giọt nước đủ nặng sẽ rơi xuống thành mưa.
