Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 21: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Biểu đồ gồm đường nhiệt độ và cột lượng mưa theo tháng.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 21: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Biên độ nhiệt năm = nhiệt độ tháng cao nhất − nhiệt độ tháng thấp nhất. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 21: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa là công cụ quan trọng để nhận xét khí hậu của một địa điểm. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 21: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Trục ngang thể hiện tháng, trục đứng bên trái thể hiện nhiệt độ (), trục đứng bên phải thể hiện lượng mưa (mm). D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 21: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Một biểu đồ cho thấy nhiệt độ tháng cao nhất là (tháng 6), tháng thấp nhất là (tháng 1), lượng mưa lớn nhất vào tháng 8, nhỏ nhất vào tháng 1. Em hãy tính biên độ nhiệt năm và nhận xét.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 21: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Biên độ nhiệt năm là . Mưa tập trung vào mùa hè, mùa đông ít mưa. Như vậy, địa điểm có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng quanh năm, mưa theo mùa.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Vì sao gió mùa ở châu Á đổi hướng theo mùa? Nêu ảnh hưởng của gió mùa đến khí hậu Việt Nam.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một địa điểm: nhiệt độ cao quanh năm trên 25°C, lượng mưa lớn trên 2 000 mm, mưa nhiều nhất vào mùa hè. Địa điểm đó thuộc đới khí hậu nào? Giải thích.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Vì sao cùng ở đới ôn đới nhưng vùng ven biển Tây Âu mưa nhiều quanh năm, còn vùng sâu trong nội địa châu Á lại khô hạn?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Biểu đồ gồm đường nhiệt độ và cột lượng mưa theo tháng."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Biên độ nhiệt năm = nhiệt độ tháng cao nhất − nhiệt độ tháng thấp nhất."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa là công cụ quan trọng để nhận xét khí hậu của một địa điểm."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Trục ngang thể hiện tháng, trục đứng bên trái thể hiện nhiệt độ (), trục đứng bên phải thể hiện lượng mưa (mm)."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa là công cụ quan trọng để nhận xét khí hậu của một địa điểm. Biểu đồ thường gồm hai phần: đường biểu diễn nhiệt độ và các cột biểu diễn lượng mưa theo từng tháng trong năm.
- Tổng kết ghi nhớ: Biểu đồ gồm đường nhiệt độ và cột lượng mưa theo tháng.; Biên độ nhiệt năm = nhiệt độ tháng cao nhất − nhiệt độ tháng thấp nhất.; Xác định tháng nóng nhất, lạnh nhất, mưa nhiều nhất, mưa ít nhất.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Một biểu đồ cho thấy nhiệt độ tháng cao nhất là (tháng 6), tháng thấp nhất là (tháng 1), lượng mưa lớn nhất vào tháng 8, nhỏ nhất vào tháng 1. Em hãy tính biên độ nhiệt năm và nhận xét.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 21: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa (Biểu đồ gồm đường nhiệt độ và cột lượng mưa theo tháng.; Biên độ nhiệt năm = nhiệt độ tháng cao nhất − nhiệt độ tháng thấp nhất.; Xác định tháng nóng nhất, lạnh nhất, mưa nhiều nhất, mưa ít nhất.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Biên độ nhiệt năm là . Mưa tập trung vào mùa hè, mùa đông ít mưa. Như vậy, địa điểm có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng quanh năm, mưa theo mùa.
- Bài 4: Do sự chênh lệch nhiệt độ và khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa. Gió mùa mang lại cho Việt Nam mùa đông lạnh khô (gió mùa Đông Bắc) và mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều (gió mùa Tây Nam).
- Bài 5: Đới khí hậu nhiệt đới (nhiệt đới gió mùa), vì nhiệt độ cao quanh năm và lượng mưa lớn, phân mùa rõ.
- Bài 6: Vì ven biển Tây Âu chịu ảnh hưởng của gió Tây ôn đới ẩm từ đại dương và dòng biển nóng; còn nội địa châu Á xa biển, gió ẩm không tới được nên khô hạn.
