Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 2: Bản đồ. Cách vẽ bản đồ? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng theo tỉ lệ nhất định, bằng các kí hiệu quy ước.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 2: Bản đồ. Cách vẽ bản đồ, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Để vẽ bản đồ, cần thu thập thông tin, lựa chọn, tổng hợp rồi thể hiện lên mặt phẳng. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 2: Bản đồ. Cách vẽ bản đồ, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng, theo một tỉ lệ nhất định và bằng hệ thống các kí hiệu quy ước. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 2: Bản đồ. Cách vẽ bản đồ, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Để vẽ được bản đồ, người ta phải thu thập thông tin về các đối tượng địa lí bằng cách đo đạc trực tiếp, chụp ảnh từ máy bay, vệ tinh hoặc sử dụng các số liệu thống kê. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 2: Bản đồ. Cách vẽ bản đồ, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Em muốn tìm hiểu về sông ngòi ở Việt Nam thì nên dùng loại bản đồ nào? Vì sao?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 2: Bản đồ. Cách vẽ bản đồ để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Em nên dùng bản đồ tự nhiên Việt Nam, vì loại bản đồ này thể hiện sông ngòi, địa hình và các thành phần tự nhiên khác. Bản đồ hành chính chỉ thể hiện ranh giới các tỉnh, thành phố nên không phù hợp.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Kể tên ba loại kí hiệu bản đồ và cho ví dụ cho mỗi loại.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Địa bàn dùng để làm gì? Nêu các bước sử dụng địa bàn để xác định phương hướng.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu các bước vẽ sơ đồ lớp học bằng địa bàn và thước đo.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng theo tỉ lệ nhất định, bằng các kí hiệu quy ước."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Để vẽ bản đồ, cần thu thập thông tin, lựa chọn, tổng hợp rồi thể hiện lên mặt phẳng."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng, theo một tỉ lệ nhất định và bằng hệ thống các kí hiệu quy ước."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Để vẽ được bản đồ, người ta phải thu thập thông tin về các đối tượng địa lí bằng cách đo đạc trực tiếp, chụp ảnh từ máy bay, vệ tinh hoặc sử dụng các số liệu thống kê."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng, theo một tỉ lệ nhất định và bằng hệ thống các kí hiệu quy ước. Bản đồ là phương tiện quan trọng nhất của môn Địa lí, giúp chúng ta quan sát toàn bộ hoặc một phần lãnh thổ mà không cần đến tận nơi.
- Tổng kết ghi nhớ: Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng theo tỉ lệ nhất định, bằng các kí hiệu quy ước.; Để vẽ bản đồ, cần thu thập thông tin, lựa chọn, tổng hợp rồi thể hiện lên mặt phẳng.; Bản đồ được phân loại theo nội dung và theo tỉ lệ.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Em muốn tìm hiểu về sông ngòi ở Việt Nam thì nên dùng loại bản đồ nào? Vì sao?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 2: Bản đồ. Cách vẽ bản đồ (Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng theo tỉ lệ nhất định, bằng các kí hiệu quy ước.; Để vẽ bản đồ, cần thu thập thông tin, lựa chọn, tổng hợp rồi thể hiện lên mặt phẳng.; Bản đồ được phân loại theo nội dung và theo tỉ lệ.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Em nên dùng bản đồ tự nhiên Việt Nam, vì loại bản đồ này thể hiện sông ngòi, địa hình và các thành phần tự nhiên khác. Bản đồ hành chính chỉ thể hiện ranh giới các tỉnh, thành phố nên không phù hợp.
- Bài 4: Kí hiệu điểm (thành phố, mỏ khoáng sản), kí hiệu đường (sông, đường giao thông), kí hiệu diện tích (vùng trồng lúa, rừng).
- Bài 5: Địa bàn dùng để xác định phương hướng. Các bước: đặt địa bàn nằm ngang, tránh xa vật bằng sắt; đợi kim ổn định; đọc hướng theo kim nam châm (đầu kim màu đỏ chỉ hướng Bắc).
- Bài 6: Xác định hướng Bắc bằng địa bàn; đo chiều dài, chiều rộng lớp học và các đồ vật; chọn tỉ lệ thích hợp; vẽ sơ đồ theo tỉ lệ đã chọn.
