Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu hình dạng, kích thước của Trái Đất.
Bài 2. Trái Đất nằm ở vị trí nào trong hệ Mặt Trời? Kể tên 8 hành tinh trong hệ Mặt Trời.
Bài 3. Bản đồ là gì? Nêu công dụng của bản đồ trong học tập và đời sống.
Bài 4. Tỉ lệ bản đồ là gì? Nêu hai dạng biểu hiện của tỉ lệ bản đồ.
Bài 5. Một bản đồ có tỉ lệ 1 : 100 000. Trên bản đồ, khoảng cách giữa hai điểm A và B là 3 cm. Tính khoảng cách thực tế theo km.
Bài 6. Kinh tuyến, vĩ tuyến là gì? Kinh tuyến gốc và đường xích đạo có đặc điểm gì?
Bài 7. Tọa độ địa lí là gì? Cho ví dụ.
Bài 8. Nêu cách xác định phương hướng trên bản đồ khi có và không có mũi tên chỉ hướng Bắc.
Bài 9. Kể tên ba loại kí hiệu bản đồ. Mỗi loại cho một ví dụ.
Bài 10. Địa bàn dùng để làm gì? Nêu cách sử dụng địa bàn.
Bài 11. Trình bày các bước vẽ sơ đồ lớp học.
Bài 12. Trái Đất tự quay quanh trục như thế nào? Nêu các hệ quả của chuyển động này.
Bài 13. Vì sao có hiện tượng ngày và đêm?
Bài 14. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời như thế nào? Nêu hệ quả của chuyển động này.
Bài 15. Kể tên 4 mùa ở bán cầu Bắc và thời gian bắt đầu của mỗi mùa.
Bài 16. Vào ngày 22/12, tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với vĩ tuyến nào? Bán cầu nào đang là mùa hè?
Bài 17. Nêu nguyên nhân gây ra hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa.
Bài 18. Ở Việt Nam, ngày nào trong năm có ngày dài nhất? Ngày nào có đêm dài nhất? Giải thích.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một bản đồ có tỉ lệ 1 : 500 000. Trên bản đồ, quãng đường từ A đến B dài 10 cm. Tính quãng đường thực tế theo km. Nếu đi xe máy với vận tốc 50 km/h thì mất bao lâu?
Bài 20. Cho tọa độ địa lí của hai điểm: P (10°B, 105°Đ), Q (10°N, 105°Đ). Hai điểm này nằm ở bán cầu nào? Điểm nào ở phía Bắc hơn?
Bài 21. Giải thích vì sao ở xích đạo, ngày và đêm luôn dài bằng nhau quanh năm.
Bài 22. Vì sao các nước trên thế giới phải dùng giờ múi (giờ quốc tế)? Việt Nam thuộc múi giờ nào?
Bài 23. Một người ở Hà Nội (múi giờ +7) lúc 9 giờ sáng gọi điện cho bạn ở Niu Oóc (múi giờ −5). Hỏi ở Niu Oóc lúc đó là mấy giờ? (Tính chênh lệch múi giờ: 7 − (−5) = 12 giờ.)
Bài 24. Trình bày cách xác định hướng Bắc ngoài thực địa vào ban đêm (dựa vào sao Bắc Cực).
Bài 25. Vì sao bản đồ tỉ lệ lớn thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn bản đồ tỉ lệ nhỏ?
Bài 26. Em hãy so sánh chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất (hướng, thời gian, hệ quả).
Đáp án
Bài 1. Trái Đất có dạng hình cầu, bán kính trung bình khoảng 6 371 km, diện tích bề mặt khoảng 510 triệu km², chu vi xích đạo khoảng 40 000 km.
Bài 2. Trái Đất là hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời. 8 hành tinh: Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh.
Bài 3. Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng theo tỉ lệ nhất định. Công dụng: giúp học tập, xác định vị trí, phương hướng, khoảng cách, quy hoạch, du lịch, phòng chống thiên tai.
Bài 4. Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ khoảng cách trên bản đồ so với thực địa. Hai dạng: tỉ lệ số và tỉ lệ thước.
Bài 5. Khoảng cách thực tế = 3 × 100 000 = 300 000 cm = 3 km.
Bài 6. Kinh tuyến là nửa đường tròn nối hai cực, có độ dài bằng nhau. Vĩ tuyến là đường tròn vuông góc với trục Trái Đất, độ dài giảm dần về hai cực. Kinh tuyến gốc: 0°. Xích đạo: vĩ tuyến 0°, dài nhất.
Bài 7. Tọa độ địa lí của một điểm là kinh độ và vĩ độ của điểm đó. Ví dụ: Hà Nội khoảng 21°B, 105°Đ.
Bài 8. Có mũi tên chỉ hướng Bắc: hướng Bắc là hướng mũi tên, từ đó xác định các hướng còn lại. Không có mũi tên: quy ước trên Bắc, dưới Nam, phải Đông, trái Tây.
Bài 9. Kí hiệu điểm (thành phố), kí hiệu đường (sông, đường giao thông), kí hiệu diện tích (vùng trồng lúa).
Bài 10. Địa bàn dùng để xác định phương hướng. Cách dùng: đặt nằm ngang, tránh vật bằng sắt, đợi kim ổn định, đọc hướng (kim đỏ chỉ Bắc).
Bài 11. Xác định hướng Bắc bằng địa bàn; đo kích thước lớp học và đồ vật; chọn tỉ lệ; vẽ sơ đồ; ghi chú thích.
Bài 12. Trái Đất tự quay quanh trục tưởng tượng nghiêng 66°33', hướng từ Tây sang Đông, hết 24 giờ. Hệ quả: ngày, đêm; lệch hướng chuyển động; giờ trên Trái Đất.
Bài 13. Vì Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục nên một nửa được chiếu sáng (ban ngày), nửa còn lại chìm trong bóng tối (ban đêm).
Bài 14. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo elip gần tròn, hướng Tây sang Đông, hết 365 ngày 6 giờ. Hệ quả: các mùa; ngày, đêm dài ngắn theo mùa.
Bài 15. Bán cầu Bắc: xuân (21/3), hạ (22/6), thu (23/9), đông (22/12).
Bài 16. Ngày 22/12, tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với chí tuyến Nam (23°27'N). Bán cầu Nam đang là mùa hè.
Bài 17. Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng khi chuyển động quanh Mặt Trời nên thời gian chiếu sáng ở mỗi bán cầu thay đổi theo mùa.
Bài 18. Ngày 22/6 có ngày dài nhất, ngày 22/12 có đêm dài nhất ở Việt Nam, vì Việt Nam ở bán cầu Bắc.
Bài 19. Quãng đường thực tế = 10 × 500 000 = 5 000 000 cm = 50 km. Thời gian = 50 : 50 = 1 giờ.
Bài 20. P nằm ở bán cầu Bắc (10°B), Q nằm ở bán cầu Nam (10°N). P ở phía Bắc hơn Q.
Bài 21. Ở xích đạo, tia sáng Mặt Trời luôn chiếu gần thẳng góc quanh năm và đường phân chia sáng – tối luôn chia đôi xích đạo nên ngày và đêm luôn bằng nhau.
Bài 22. Vì Trái Đất tự quay nên giờ giấc khác nhau theo kinh độ; dùng giờ múi để thống nhất giờ trong từng khu vực. Việt Nam thuộc múi giờ +7 (giờ Hà Nội).
Bài 23. Chênh lệch 12 giờ, Niu Oóc chậm hơn Hà Nội nên lúc đó ở Niu Oóc là 9 − 12 = −3, tức 21 giờ ngày hôm trước.
Bài 24. Tìm sao Bắc Cực (ngôi sao sáng gần như cố định ở phía Bắc). Hướng nhìn về sao Bắc Cực là hướng Bắc.
Bài 25. Bản đồ tỉ lệ lớn thu nhỏ ít hơn nên thể hiện được nhiều chi tiết hơn; bản đồ tỉ lệ nhỏ thu nhỏ nhiều hơn nên chỉ thể hiện khái quát.
Bài 26. Tự quay quanh trục: hướng Tây sang Đông, 24 giờ, hệ quả: ngày, đêm; lệch hướng; giờ. Chuyển động quanh Mặt Trời: hướng Tây sang Đông, 365 ngày 6 giờ, hệ quả: các mùa; ngày, đêm dài ngắn theo mùa.
