Phạm vi: Toàn HK2 (Bài 10 – Bài 27: Cấu tạo Trái Đất; địa hình; khoáng sản; khí quyển; sông, hồ; biển, đại dương; đất; lớp vỏ sinh vật)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu cấu tạo bên trong của Trái Đất.
Bài 2. Phân biệt nội lực và ngoại lực, cho ví dụ.
Bài 3. Kể tên các dạng địa hình chính và đặc điểm của chúng.
Bài 4. Phân loại khoáng sản, cho ví dụ mỗi loại.
Bài 5. Nêu cấu tạo và vai trò của lớp vỏ khí.
Bài 6. Phân biệt thời tiết và khí hậu.
Bài 7. Gió là gì? Kể tên các loại gió chính.
Bài 8. Kể tên các đới khí hậu và nêu đặc điểm của đới nhiệt đới, ôn đới, hàn đới.
Bài 9. Sông là gì? Hồ là gì? Nêu vai trò của sông, hồ.
Bài 10. Biển và đại dương chiếm bao nhiêu diện tích bề mặt Trái Đất? Nêu vai trò của biển, đại dương.
Bài 11. Thủy triều là gì? Nguyên nhân hình thành thủy triều?
Bài 12. Dòng biển là gì? Phân biệt dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
Bài 13. Đất là gì? Nêu các thành phần chính của đất.
Bài 14. Nêu các nhân tố hình thành đất.
Bài 15. Lớp vỏ sinh vật là gì? Nêu phạm vi phân bố của lớp vỏ sinh vật.
Bài 16. Kể tên các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố thực vật, động vật.
Bài 17. Vì sao thực vật, động vật phân bố khác nhau theo vĩ độ?
Bài 18. Nêu một số biện pháp bảo vệ đất và lớp vỏ sinh vật.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Giải thích chu trình của nước trong tự nhiên và vai trò của chu trình này.
Bài 20. Vì sao rừng nhiệt đới có số loài thực vật, động vật phong phú nhất trên Trái Đất?
Bài 21. So sánh sông và hồ về nguồn gốc hình thành, đặc điểm dòng chảy và vai trò.
Bài 22. Dòng biển nóng và dòng biển lạnh ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu các vùng ven biển mà chúng chảy qua? Cho ví dụ.
Bài 23. Vì sao đất ở vùng nhiệt đới ẩm thường nghèo dinh dưỡng hơn đất ở vùng ôn đới? Giải thích.
Bài 24. Con người đã tác động đến lớp vỏ sinh vật như thế nào? Nêu cả tác động tích cực và tiêu cực.
Bài 25. Giải thích vì sao nước biển có vị mặn. Độ muối của nước biển có giống nhau ở mọi nơi không? Vì sao?
Bài 26. Một vùng đất bị xói mòn mạnh do mất rừng. Em hãy đề xuất các biện pháp khắc phục và phòng chống.
Bài 27. Hãy vẽ sơ đồ đơn giản mô tả các lớp cấu tạo bên trong của Trái Đất và ghi chú đặc điểm chính của mỗi lớp.
Bài 28. Em hãy tìm hiểu và viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) giới thiệu về một dòng sông hoặc một hồ lớn ở Việt Nam.
Đáp án
Phần 1:
- Vỏ Trái Đất (mỏng, rắn chắc); Manti (dày nhất, quánh dẻo); Nhân (nhân ngoài lỏng, nhân trong rắn).
- Nội lực: lực bên trong Trái Đất (tạo núi, động đất, núi lửa). Ngoại lực: lực bên ngoài, trên bề mặt (gió, nước bào mòn, bồi tụ).
- Núi (cao, dốc); đồi (thấp, thoải); cao nguyên (cao, bằng phẳng); đồng bằng (thấp, bằng phẳng).
- Kim loại (sắt, đồng); phi kim loại (đá vôi, muối); năng lượng (than đá, dầu mỏ).
- Gồm tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao. Vai trò: cung cấp không khí, chắn tia tử ngoại, điều hòa nhiệt độ.
- Thời tiết: trạng thái khí quyển trong thời gian ngắn. Khí hậu: trạng thái khí quyển trong thời gian dài, trung bình nhiều năm.
- Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi khí áp cao đến nơi khí áp thấp. Các loại: Tín phong, Tây ôn đới, Đông cực, gió mùa.
- Nhiệt đới: nóng quanh năm, mưa nhiều. Ôn đới: bốn mùa rõ rệt. Hàn đới: lạnh giá, mưa rất ít.
- Sông là dòng nước chảy thường xuyên trên bề mặt lục địa; hồ là khoảng nước đọng trong vùng trũng. Vai trò: cung cấp nước, tưới tiêu, giao thông, thủy sản, thủy điện.
- Khoảng 3/4 bề mặt Trái Đất. Vai trò: điều hòa khí hậu, cung cấp hải sản, muối, khoáng sản, giao thông, du lịch.
- Thủy triều là hiện tượng nước biển dâng lên, hạ xuống theo chu kì, do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.
- Dòng biển là dòng nước chảy trong biển và đại dương. Dòng biển nóng chảy từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao; dòng biển lạnh chảy từ vĩ độ cao về vĩ độ thấp.
- Đất là lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa, gồm chất khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước.
- Đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian.
- Lớp vỏ sinh vật là lớp bao gồm toàn bộ sinh vật trên Trái Đất; phân bố từ đáy đại dương đến khoảng 8 – 10 km trong khí quyển.
- Khí hậu, đất, địa hình, con người.
- Vì nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo vĩ độ nên các vành đai thực vật, động vật cũng thay đổi theo.
- Trồng rừng, phủ xanh đất trống, canh tác hợp lí, chống xói mòn, bảo vệ rừng, không săn bắt bừa bãi.
Phần 2:
- Nước bốc hơi từ biển, sông, hồ và thực vật → ngưng tụ thành mây → mưa xuống đất → một phần chảy thành sông ra biển, một phần thấm xuống thành nước ngầm. Chu trình duy trì lượng nước, điều hòa khí hậu, cung cấp nước cho sinh vật.
- Vì đới nóng quanh năm nóng ẩm, đủ ánh sáng, nhiệt và nước, tạo điều kiện cho nhiều loài sinh trưởng, cạnh tranh và tiến hóa.
- Sông: nước chảy thường xuyên, có nguồn và cửa; hồ: nước đọng trong vùng trũng, ít chảy. Cả hai đều cung cấp nước, nhưng sông còn là đường giao thông dài, hồ có vai trò điều tiết nước.
- Dòng biển nóng làm khí hậu ven biển ấm và ẩm hơn (ví dụ: dòng Gulf Stream làm Tây Âu ấm). Dòng biển lạnh làm khí hậu ven biển lạnh và khô hơn (ví dụ: dòng Canary, dòng Peru).
- Vì mưa nhiều rửa trôi chất dinh dưỡng; nhiệt độ cao làm chất hữu cơ phân hủy nhanh; nên đất nhiệt đới ẩm thường chua và nghèo dinh dưỡng.
- Tích cực: trồng rừng, bảo vệ động vật quý hiếm, xây khu bảo tồn. Tiêu cực: phá rừng, săn bắt, gây ô nhiễm làm nhiều loài tuyệt chủng, mất cân bằng sinh thái.
- Vì nước sông hòa tan muối từ đất đá đưa ra biển; nước bốc hơi nhưng muối ở lại nên biển mặn dần. Độ muối không giống nhau: biển kín, nóng, ít mưa thì mặn hơn; gần cửa sông, mưa nhiều thì nhạt hơn.
- Trồng rừng, phủ xanh đồi trọc; làm ruộng bậc thang; trồng cây theo đường đồng mức; xây bờ kè, đập giữ đất; không chặt phá rừng đầu nguồn.
- Sơ đồ: vòng ngoài cùng là vỏ Trái Đất (mỏng), tiếp theo là manti (dày nhất), trong cùng là nhân (nhân ngoài lỏng, nhân trong rắn).
- Học sinh tự viết; ví dụ sông Hồng: dài, bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy qua nhiều tỉnh miền Bắc, bồi đắp đồng bằng Bắc Bộ, cung cấp nước tưới và giao thông; hoặc hồ Ba Bể: hồ nước ngọt tự nhiên lớn ở Bắc Kạn, có cảnh đẹp, là khu du lịch và bảo tồn.
