Phạm vi: Bài 10 – Bài 22 (Cấu tạo Trái Đất; địa hình; khoáng sản; khí quyển; khí áp, gió; hơi nước, mưa; các đới khí hậu)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu cấu tạo bên trong của Trái Đất và đặc điểm mỗi lớp.
Bài 2. Nội lực và ngoại lực có vai trò gì trong việc hình thành địa hình?
Bài 3. Phân loại khoáng sản, cho ví dụ mỗi loại.
Bài 4. Nêu cấu tạo và vai trò của lớp vỏ khí.
Bài 5. Phân biệt thời tiết và khí hậu.
Bài 6. Khí áp là gì? Khí áp thay đổi như thế nào theo độ cao?
Bài 7. Gió là gì? Nguyên nhân hình thành gió?
Bài 8. Kể tên các loại gió chính trên Trái Đất và hướng thổi của chúng.
Bài 9. Hơi nước trong không khí từ đâu mà có? Hơi nước ngưng tụ thành những hiện tượng nào?
Bài 10. Mưa được hình thành như thế nào?
Bài 11. Kể tên các đới khí hậu trên Trái Đất theo thứ tự từ xích đạo về hai cực.
Bài 12. Nêu đặc điểm của đới khí hậu nhiệt đới.
Bài 13. Nêu đặc điểm của đới khí hậu ôn đới.
Bài 14. Nêu đặc điểm của đới khí hậu hàn đới.
Bài 15. Khu vực nào có lượng mưa nhiều nhất, khu vực nào có lượng mưa ít nhất? Vì sao?
Bài 16. Gió Tín phong và gió Tây ôn đới khác nhau như thế nào?
Bài 17. Vì sao vùng xích đạo mưa nhiều?
Bài 18. Vì sao hoang mạc mưa rất ít?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Giải thích vì sao trên Trái Đất hình thành các vành đai khí áp cao và thấp xen kẽ nhau.
Bài 20. Vì sao gió mùa ở châu Á đổi hướng theo mùa? Nêu ảnh hưởng của gió mùa đến khí hậu Việt Nam.
Bài 21. Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một địa điểm: nhiệt độ cao quanh năm trên 25°C, lượng mưa lớn trên 2 000 mm, mưa nhiều nhất vào mùa hè. Địa điểm đó thuộc đới khí hậu nào? Giải thích.
Bài 22. Vì sao cùng ở đới ôn đới nhưng vùng ven biển Tây Âu mưa nhiều quanh năm, còn vùng sâu trong nội địa châu Á lại khô hạn?
Bài 23. Giải thích hiện tượng: buổi sáng có sương mù, trưa nắng sương tan.
Bài 24. Nếu nhiệt độ Trái Đất tăng lên do biến đổi khí hậu, lượng mưa và các đới khí hậu sẽ thay đổi ra sao? Nêu suy nghĩ của em.
Bài 25. Vì sao các nhà khí tượng cần đo nhiệt độ, lượng mưa, khí áp, hướng gió mỗi ngày?
Bài 26. Hãy đề xuất 3 việc làm cụ thể để ứng phó với biến đổi khí hậu ở địa phương em.
Đáp án
Phần 1:
- Vỏ Trái Đất (mỏng, rắn chắc); Manti (dày nhất, quánh dẻo); Nhân (nhân ngoài lỏng, nhân trong rắn, nhiệt độ rất cao).
- Nội lực tạo địa hình lớn (núi, cao nguyên, địa hào, động đất, núi lửa). Ngoại lực bào mòn, vận chuyển, bồi tụ (đồng bằng, cồn cát, bãi biển).
- Kim loại (sắt, đồng, nhôm); phi kim loại (đá vôi, cát, muối); năng lượng (than đá, dầu mỏ, khí đốt).
- Gồm tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao. Vai trò: cung cấp không khí, chắn tia tử ngoại, điều hòa nhiệt độ, tạo thời tiết.
- Thời tiết: trạng thái khí quyển trong thời gian ngắn. Khí hậu: trạng thái khí quyển trong thời gian dài, trung bình nhiều năm.
- Khí áp là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất. Càng lên cao, khí áp càng giảm.
- Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi khí áp cao đến nơi khí áp thấp, do sự chênh lệch khí áp.
- Gió Tín phong: từ áp cao chí tuyến về áp thấp xích đạo. Gió Tây ôn đới: từ áp cao chí tuyến về áp thấp ôn đới. Gió Đông cực: từ cực về ôn đới. Gió mùa: đổi hướng theo mùa.
- Hơi nước do bốc hơi từ biển, sông, hồ, đất ẩm và từ thực vật. Ngưng tụ thành mây, mưa, sương, sương mù.
- Không khí ẩm bốc lên cao, gặp lạnh, hơi nước ngưng tụ thành giọt nước; khi giọt nước đủ nặng sẽ rơi xuống thành mưa.
- Nhiệt đới → cận nhiệt đới → ôn đới → cận cực → hàn đới (đối xứng hai bên xích đạo).
- Nhiệt đới: nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình trên 20°C, lượng mưa lớn.
- Ôn đới: bốn mùa rõ rệt, nhiệt độ thay đổi theo mùa, lượng mưa trung bình.
- Hàn đới: lạnh giá quanh năm, nhiệt độ rất thấp, lượng mưa rất ít, băng tuyết bao phủ.
- Mưa nhiều nhất: vùng xích đạo (nóng, ẩm, không khí bốc lên). Mưa ít nhất: vùng cực và hoang mạc (lạnh, khô, áp cao).
- Gió Tín phong thổi về xích đạo, khô và ổn định. Gió Tây ôn đới thổi về ôn đới, ẩm, gây mưa nhiều.
- Vì quanh năm nóng, không khí ẩm bốc lên cao, hơi nước ngưng tụ gây mưa; vùng áp thấp, gió hội tụ.
- Vì nằm ở vùng áp cao, không khí khô; hoặc sâu trong nội địa, xa biển; hoặc bị núi chắn gió ẩm.
Phần 2:
- Do mặt đất nhận nhiệt không đều: vùng nóng (xích đạo) không khí bốc lên tạo áp thấp; vùng lạnh (cực) không khí giáng xuống tạo áp cao; các vành đai áp cao – thấp xen kẽ tạo ra hoàn lưu khí quyển.
- Do sự chênh lệch nhiệt độ và khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa. Gió mùa mang lại cho Việt Nam mùa đông lạnh khô (gió mùa Đông Bắc) và mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều (gió mùa Tây Nam).
- Đới khí hậu nhiệt đới (nhiệt đới gió mùa), vì nhiệt độ cao quanh năm và lượng mưa lớn, phân mùa rõ.
- Vì ven biển Tây Âu chịu ảnh hưởng của gió Tây ôn đới ẩm từ đại dương và dòng biển nóng; còn nội địa châu Á xa biển, gió ẩm không tới được nên khô hạn.
- Ban đêm nhiệt độ hạ, hơi nước ngưng tụ thành sương mù; trưa nắng nhiệt độ tăng, sương bốc hơi và tan.
- Nhiệt độ tăng làm bốc hơi mạnh, mưa có thể tăng ở một số nơi nhưng hạn hán ở nơi khác; các đới khí hậu dịch chuyển về phía cực; băng tan, mực nước biển dâng.
- Để theo dõi, dự báo thời tiết, phục vụ sản xuất, giao thông, phòng chống thiên tai và nghiên cứu khí hậu.
- Ví dụ: trồng cây xanh, tiết kiệm điện nước, phân loại rác và tái chế, sử dụng phương tiện công cộng, tuyên truyền bảo vệ môi trường.
